Archive

Monthly Archives: December 2014

1. Tùy chọn thành phần tham gia nghiệm thu

1.1.  Nhập thông tin người đại diện các bên tham gia dự án

Sau khi nhập thông tin dự án, công trình, hạng mục, gói thầu, hợp đồng và địa điểm xây dựng trong sheet Thông tin, ta tiến hành nhập thông tin về những đại diện của các bên tham gia nghiệm thu chất lượng bao gồm họ tên và chức vụ, những đại diện chính của các bên:

–       Chủ đầu tư

–       Đơn vị tư vấn giám sát

–       Đơn vị thi công

–       Đơn vị thiết kế

 1Hình 3.1 – Minh họa thông tin đại diện chủ đầu tư

1.2.  Lựa chọn cá nhân tham gia ký biên bản nghiệm thu

Khi lập biên bản nghiệm thu, tùy vào nhóm biên bản nghiệm thu các bên sẽ quy định gồm những thành phần tham gia ký kết là đơn vị nào? người nào đại diện?

Ta có thể lựa chọn thành phần tham gia ký biên bản theo đúng quy định thực tế bằng cách lựa chọn đại diện đơn vị tham gia trong sheet Ký biên bản:

–       Lựa chọn đơn vị tham gia ký nghiệm thu

–       Lựa chọn cá nhân đại diện của đơn vị tham gia

2Hình 3.2 – Lựa chọn cá nhân  đại diện

7. Các tùy chọn

Thao tác: Vào menu Hồ sơ/Các tùy chọn

 1Hình 2.26 – Menu hồ sơ/Các tùy chọn

 2Hình 2.27- Bảng các tùy chọn

STT

THIẾT LẬP

Ý NGHĨA

1

Sử dụng bảng kiểm tra đảm bảo chất lượng Trong Biên bản nghiệm thu công việc sẽ xuất hiện bảng nghiệm thu đảm bảo chất lượng với nội dung và phương pháp kiểm tra theo tiêu chuẩn hoặc tùy chỉnh.

2

Sử dụng bảng nghiệm thu khối lượng Trong biên bản nghiệm thu công việc sẽ xuất hiện bảng nghiệm thu khối lượng, với số liệu được liên kết từ  Bảng khối lượng

3

Thêm số hiệu bản vẽ vào biên bản nghiệm thu Trong biên bản nghiệm thu sẽ có thêm số hiệu bản vẽ được lấy từ danh mục biên bản nghiệm thu đã nhập

4

Thêm ký hiệu đạt trong bảng kiểm tra Trong bảng kiểm tra đảm bảo chất lượng sẽ có thêm ký hiệu đạt “

5

Tra lại tên công việc và đơn vị trong bảng khối lượng Sử dụng trong bảng khối lượng, hỗ trợ khi tra mã đơn giá cho công việc trong bảng khối lượng có thể tùy chọn đổi tên theo mã hiệu đơn giá hoặc tên hiện tại

6

Hiển thị trang tin Kích chọn để hiển thị trang tin Giá Xây Dựng khi khởi động phần mềm

7

Khôi phục mặc định Thiết lập lại các giá trị tùy chọn mặc định ban đầu cho phần mềm

 

7.1.  Sử dụng bảng kiểm tra đảm bảo chất lượng

Chú ý, sau khi bạn kích vào tùy chọn, bạn cần nhập thông tin bản vẽ vào và dùng lệnh tải biên bản từ danh mục hoặc bấm nút spin thì thông tin bản vẽ sẽ hiện ra.

–       Nếu chọn tùy chọn này thì biên bản sẽ hiện bảng như sau:

3Hình 2.28a – Mục b, sheet NT nội bộ công việc chuyển thành bảng

–       Nếu bỏ tùy chọn nói trên thì biên bản sẽ chuyển sang dạng như sau:

4Hình 2.28b – Mục b, sheet NT nội bộ công việc chuyển thành các dòng ghi thông tin

7.2.  Sử dụng bảng nghiệm thu khối lượng

Khi tích chọn tùy chọn  này, trong bảng nghiệm thu nội bộ công việc và nghiệm thu công việc sẽ xuất hiện bảng nghiệm thu khối lượng. Dữ liệu trong bảng này sẽ được nhập vào theo quy trình hướng dẫn trong Chương 3.

5Hình 2.29 – Bảng nghiệm thu khối lượng trong biên bản nghiệm thu công việc

7.3.  Thêm số hiệu bản vẽ vào biên bản nghiệm thu

Khi chọn tùy chọn này, thông tin từ cột Ký hiệu bản vẽ thiết kế trong sheet Danh mục nghiệm thu công việc sẽ hiển thị trong phần tài liệu làm căn cứ nghiệm thu của biên bản nghiệm thu nội bộ và biên bản nghiệm thu công việc.

6Hình 2.30a – Ký hiệu bản vẽ làm căn cứ nghiệm thu trong biên bản nghiệm thu nội bộ

 7Hình 2.30b – Ký hiệu bản vẽ làm căn cứ nghiệm thu trong biên bản nghiệm thu

7.4.  Thêm ký hiệu đạt trong bảng kiểm tra

–       Khi tích tùy chọn này, ký hiệu Đạt sẽ hiển thị trong bảng kiểm tra đảm bảo chất lượng. Ký hiệu Đạt này được quy định trong sheet Ts. Bạn có thể sửa thành ký hiệu x hoặc hoặc chữ Đạt hoặc tùy ý.

8Hình 2.31 – Ký hiệu Đạt trong bảng kiểm tra

7.5.  Hiển thị trang tin

Lựa chọn này cho phép Ẩn/Hiện trang tin lúc ban đầu khởi động phần mềm. Các thông tin cập nhật thường xuyên, mới nhất về văn bản mới, quy định mới của pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước và thông tin cập nhật phần mềm, hướng dẫn mới…

9Hình 2.32 – Trang tin xây dựng GXD

7.6.  Khôi phục mặc định

Khi kích chọn nút này, phần mềm sẽ trả lại trạng thái mặc định ban đầu cho các tùy chọn của phần mềm

10Hình 2.33 – Khôi phục về mặc định

6. Chọn mẫu hồ sơ

 

Thực tế, có thể mỗi Chủ đầu tư, mỗi Tư vấn giám sát lại yêu cầu Nhà thầu làm theo các mẫu hồ sơ nghiệm thu khác nhau. Phần mềm QLCL GXD chú trọng phát triển tính năng Chọn mẫu hồ sơ. Người sử dụng có thể tùy chỉnh file mẫu hồ sơ theo yêu cầu, sau đó dùng lệnh Hồ sơ \ Chọn mẫu hồ sơ để chỉ đến file mẫu đó. Mỗi lần mở phần mềm QLCL GXD lên sẽ tạo 1 file hồ sơ mới từ mẫu đó.

Mẫu hồ sơ có thể ở dạng .xlt, .xltm, .xls, .xlsm.Chẳng hạn bạn có 1 file hồ sơ dạng .xlsm đã làm xong cho 1 công trình thì bạn có thể chọn luôn file đó làm mẫu hồ sơ.

4. Lưu file hồ sơ chất lượng

Hồ sơ chất lượng là file Excel. Thao tác lưu: Sử dụng nút Lưu file  hoặc bấm Ctrl+S. Định dạng file lưu phải là .xlsm hoặc .xls.

2

 Hình 2.25 – Lưu file dự toán dạng . xlsm hoặc . xls

Chú ý : Sau khi lưu file lần đầu tiên đúng định dạng .xlsm hoặc .xls, từ sau chỉ cần bấm Ctrl+S như file Excel bình thường.

Lưu ý : Không lưu file dạng .xlsx – lưu dạng này sẽ làm mất các hàm của VBA khi mở ra thì toàn bộ file hồ sơ sẽ bị lỗi công thức tính khối lượng, không sử dụng được các nút chuyển bảng nhanh…, không tiếp tục thực hiện được các bước tiếp theo.

3. Mở file hồ sơ chất lượng mới

Sau khi khởi động, phần mềm mở sẵn một file hồ sơ chất lượng mới. Nếu cần tạo một file hồ sơ chất lượng mới, bạn kích vào nút Tạo file mới như hình sau:

 1

Hình 2.24 – Nút Tạo file hồ sơ chất lượng mới

Với phần mềm QLCL GXD mỗi công trình có 1 file quản lý số liệu hoàn chỉnh, khép kín. Một người có thể quản lý nhiều công trình lớn, lượng hồ sơ lớn, công việc vẫn đơn giản, nhẹ nhàng, khoa học và ít xảy ra nhầm lẫn.

2. Hệ thống các biểu mẫu (các sheet) trong phần mềm

2.1.  Các bảng thông tin, danh mục hồ sơ và thành phần ký biên bản

–       Sheet thông tin là nơi nhập thông tin của dự án công trình xây dựng, thông tin về các đơn vị, cá nhân tham gia công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

1 Hình 2.16 – Sheet thông tin

 –       Sheet ký biên bản là nơi lựa chọn các thành phần tham gia ký biên bản nghiệm thu trong mỗi loại, nhóm biên bản, bao gồm:

+ Các biên bản lấy mẫu vật liệu

+ Các biên bản nghiệm thu nội bộ vật liệu, công việc hoặc giai đoạn

+ Các biên bản yêu cầu nghiệm thu vật liệu, công việc hoặc giai đoạn

+ Các biên bản nghiệm thu vật liệu, công việc hoặc giai đoạn A-B

 2Hình 2.17 – Sheet Ký biên bản

 –       Sheet danh mục hồ sơ dùng để theo dõi và quản lý hồ sơ, tập hợp những hồ sơ nghiệm thu đã lập.

3 Hình 2.18 – Sheet Danh mục hồ sơ

2.2.  Nhóm biểu mẫu nghiệm thu vật liệu

+ Lấy mẫu VL: Biên bản lấy mẫu vật liệu đầu vào tại hiện trường.

+ NT nội bộ vật liệu: Biên bản nghiệm thu nội bộ vật liệu.

+ YCNT vật liệu: Phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu.

+ NT vật liệu: Mẫu biên bản nghiệm thu vật liệu.

+ Vật liệu nhập về: Dữ liệu về vật liệu từ danh mục nghiệm thu vật liệu được xuất sang đây để phân tích và tổng hợp tùy theo ý người dùng.

+ Tham khảo quy cách: Bảng tham khảo tiêu chuẩn áp dụng quy cách lấy mẫu.

 4Hình 2.19 – Nhóm sheet nghiệm thu vật liệu

2.3.  Nhóm biểu mẫu nghiệm thu công việc

–       LMTN: Lấy mẫu thí nghiệm hiện trường.

–       NT nội bộ công việc: Mẫu biên bản nghiệm thu nội bộ công việc.

–       YCNT công việc: Mẫu yêu cầu nghiệm thu công việc          .

–       NT công việc: Mẫu biên bản nghiệm thu công việc.

 5

Hình 2.20 – Nhóm sheet nghiệm thu công việc

 2.4.  Nhóm biểu mẫu nghiệm thu bộ phận/giai đoạn

–       NT nội bộ giai đoạn: Mẫu nghiệm thu nội bộ giai đoạn, hạng mục             .

–       YCNT giai đoạn: Mẫu yêu cầu nghiệm thu giai đoạn, hạng mục.

–       NT giai đoạn: Mẫu biên bản nghiệm thu giai đoạn, hạng mục.

 6Hình 2.21 – Nhóm sheet nghiệm thu bộ phận/giai đoạn

 2.5.  Nhóm biểu mẫu nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng

Nhóm iểu mẫu nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng bao gồm:

–       Nghiệm thu nội bộ hoàn thành hạng mục công trình đưa  vào sử dụng

–       Yêu cầu nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng

–       Nghiệm thu hoàn thành công trình/hạng mục công trình đưa vào sử dụng

 7Hình 2.22 – Nhóm sheet nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng

 2.6.  Bảng diễn giải khối lượng hoàn thành giai đoạn

Bảng diễn giải khối lượng hoàn thành giai đoạn phục vụ quản lý nghiệm thu khối lượng hoàn thành.

 8Hình 2.23 – Sheet nghiệm thu khối lượng

1. Giao diện phần mềm Quản lý chất lượng GXD

1.1.  Giao diện khi khởi động

Sau khi khởi động phần mềm sẽ tạo một file hồ sơ thanh quyết toán mới và nạp vào Excel 2010 như hình sau (giao diện trên Excel 2007 và Excel 2013 tương tự).

Excel 2007, 2010 và 2013 hỗ trợ menu Ribbon nên mới phát huy được các chức năng quản lý hồ sơ của phần mềm (Excel 2003 không hỗ trợ). Ngoài menu Ribbon, khi cần thiết bạn cũng có thể sử dụng menu phụ Add-ins. Các Menu lệnh còn lại của Excel như Home, Insert, Page Layout… bạn sử dụng bình thường như đang dùng Excel.

1

Hình 2.8 – Giao diện phần mềm với menu Ribbon

1.2.  Menu Ribbon Quản lý chất lượng

Menu Ribbon của phần mềm QLCL GXD tích hợp vào Excel gồm các nút lệnh, các menu con và các nút tích điều khiển như sau:

1.2.1. Menu Hồ sơ

2

Hình 2.9 – Menu Hồ sơ

 

STT

TÊN LỆNH

Ý NGHĨA

1

Tạo hồ sơ Tạo một file hồ sơ chất lượng mới

2

Mở hồ sơ Mở hồ sơ chất lượng ra làm tiếp

3

Lựa chọn cơ sở dữ liệu Chọn cơ sở dữ liệu tra cứu mã đơn giá công việc

4

Các tùy chọn Quy định các thông số cho phần mềm chạy

5

Chọn mẫu hồ sơ Chọn mẫu hồ sơ sử dụng mặc định với phần mềm
1.2.2. Menu Quản lý

Gồm các lệnh quản lý hồ sơ như xuất bảng tổng hợp công việc theo giai đoạn, xuất danh mục hồ sơ, xuất số liệu ghi ký và theo dõi bê tông.

 3

Hình 2.10 – Menu Quản lý

STT

TÊN LỆNH

Ý NGHĨA

1

Tổng hợp công việc theo giai đoạn

Tổng hợp các công việc nghiệm thu vào bảng khối lượng giai đoạn tương ứng

2

Xuất bảng vật liệu Tính năng này hỗ trợ bạn trong quản lý và theo dõi chi tiết vật liệu đầu vào đã được nghiệm thu

3

Xuất các danh mục hồ sơ Tính năng này hỗ trợ bạn thực hiện việc quản lý chung toàn bộ hồ sơ nghiệm thu

4

Xuất số liệu ghi nhật ký Xuất các thông tin, số liệu nghiệm thu đã được lưu trữ (coi như ghi nhật ký điện tử) nhưng chưa ghi ra sổ nhật ký để phục vụ ghi nhật ký.

5

Theo dõi bê tông Tính năng này cho phép bạn lập bảng theo dõi kết quả thí nghiệm bê tông.
1.2.3. Menu Tiện ích

4

Hình 2.11 – Menu Tiện ích

STT

TÊN LỆNH

Ý NGHĨA

1

Tính lại diễn giải khối lượng Tính năng này hỗ trợ bạn trong phần quản lý khối lượng, chỉ áp dụng trong sheet Khối lượng

2

In hồ sơ Tính năng này cho phép bạn in liên hoàn, giúpbạn in ấn hồ sơ nhanh chóng với nhiều lựa chọn
1.2.4. Menu Dữ liệu

Gồm các lệnh hỗ trợ chỉnh sửa dữ liệu nghiệm thu

5

Hình 2.12 – Menu Dữ liệu

STT

TÊN LỆNH

Ý NGHĨA

1

Nghiệm thu công việc Sử dụng để thêm/xóa/cập nhật dữ liệu liên quan đến nghiệm thu công việc

2

Nghiệm thu vật liệu Sử dụng để thêm/xóa/cập nhật dữ liệu liên quan đến nghiệm thu vật liệu

3

Tần suất lấy mẫu Sử dụng để thêm/xóa/cập nhật dữ liệu liên quan đến tần suất lấy mẫu nghiệm thu vật liệu

4

Tiêu chuẩn nghiệm thu Sử dụng để thêm/xóa/cập nhật dữ liệu về tiêu chuẩn nghiệm thu công việc và vật liệu
1.2.5. Menu Trợ giúp

Gồm các lệnh về hướng dẫn sử dụng, thông tin trợ giúp, phiên bản phần mềm…

 6

Hình 2.13 – Menu Trợ giúp

1.2.6. Các nút tích dùng để ẩn / hiện các nhóm sheet biên bản

Chạy phần mềm trên Excel 2007, 2010 và 2013 bạn sẽ thấy các nút này (Excel 2003 không hỗ trợ) để ẩn/hiện các nhóm sheet chứa biên bản hồ sơ chất lượng:

 7

Hình 2.14 – Các nút tích quản lý ẩn/hiện sheet

–       Hồ sơ chất lượng: Kích vào sẽ hiện/ẩn toàn bộ hồ sơ chất lượng.

–       Hồ sơ nghiệm thu: Ẩn/hiện các mục quản lý hồ sơ nghiệm thu theo nhóm biên bản.

+ Nghiệm thu vật liệu: Ẩn/hiện nhóm biên bản nghiệm thu vật liệu gồm 6 sheet: Danh mục nghiệm thu vật liệu; Lấy mẫu vật liệu; Nghiệm thu nội bộ vật liệu;Yêu cầu nghiệm thu vật liệu; Nghiệm thu vật liệu và vật liệu nhập về.

+ Nghiệm thu công việc: Ẩn/hiện nhóm biên bản nghiệm thu công việc gồm 4 sheet: Danh mục nghiệm thu công việc; Lấy mẫu thí nghiệm hiện trường (áp dụng cho công việc đắp đất, bê tông, các công việc có sử dụng vữa); Nghiệm thu nội bộ công việc; Yêu cầu nghiệm thu công việc và Nghiệm thu công việc.

+ Nghiệm thu giai đoạn: Tùy chọn ẩn hiện nhóm biên bản nghiệm thu giai đoạn gồm 4 sheet: Danh mục nghiệm thu giai đoạn; Nghiệm thu nội bộ giai đoạn; Yêu cầu nghiệm thu giai đoạn và Nghiệm thu giai đoạn.

–       Quản lý tiến độ: Ẩn/hiện các nội dung về lập và quản lýTiến độ thi công (tính năng này đang phát triển).

–       Quản lý khối lượng: Ẩn/hiện nhóm biên bản quản lý khối lượng gồm 2 sheet: Khối lượng và Tổng hợp khối lượng (tính năng này cũng đang phát triển).

–       Mặc định hiển thị: Chọn chế độ luôn ẩn hoặc hiển thị mặc định cho các sheet mỗi lần mở file hồ sơ. Sheet nào hay dùng thì chọn chế độ này.

1.3.  Menu chuột phải

Ngoại trừ một số vị trí có menu chuột phải riêng như Nhập quy cách lấy mẫu hay Chọn ngày tháng nghiệm thu trong các sheet Danh mục, thì khi kích phải vào vị trí bất kỳ bạn sẽ thấy menu chuột phải như hình dưới.

8

Hình 2.15 – Menu chuột phải trong các sheet Danh mục

Phía trên là các lệnh của Excel, phía dưới hiện tại phần mềm có thêm 3 lệnh: Chèn dòng, Đánh lại số thứ tự và Tải biên bản từ danh mục.

STT

TÊN LỆNH

Ý NGHĨA

1

Chèn dòng Dùng khi muốn chèn thêm n dòng vào các bảng

2

Đánh lại số thứ tự Đánh lại số thứ tự các bản ghi trong các sheet danh mục

3

Tải biên bản từ danh mục Đưa số liệu của 1 bản ghi vào tất cả các biên bản (NT nội bộ, yêu cầu NT, nghiệm thu…) tạo thành một bộ hoàn chỉnh

4

Cập nhật công tác chọn sang bảng khối lượng Đưa công tác được chọn từ danh mục công việc sang bảng khối lượng

5

Xóa công tác chọn Xóa bỏ công tác trong danh mục công việc và trong bảng khối lượng tại giai đoạn tương ứng.

Bài 3: Thêm thành phần ký biên bản nghiệm thu

Yêu cầu:

Hãy thêm thành phần ký biên bản hồ sơ nghiệm thu trong 1 file hồ sơ quản lý chất lượng công trình, sao cho Biên bản lấy mẫu vật liệu có 2 đại diện chủ đầu tư, 2 đại diện nhà thầu thi công, 2 đại diện đơn vị thí nghiệm.

Tương tự với các loại biên bản nghiệm thu khác.

Hướng dẫn:

Trường hợp biên bản có thêm thành phần tham gia ký ta sẽ làm như sau:

Ta vào sheet thông tin để thêm thành phần tham gia ký biên bản hoặc là thêm tên cán bộ ký biên bản vào những đơn vị đã có sẵn, mục đích của bước này là sau khi sang sheet ký biên bản ta có thể chọn được tên cán bộ sẽ ký.

 1

Hình 3.1a –Thêm thành phần ký biên bản

Chuyển sang sheet Ký biên bản thao tác chọn thành phần tham gia nghiệm thu:

 2

Hình 3.1b –Chọn cán bộ ký biên bản

Tùy yêu cầu của chủ đầu tư và tư vấn giám sát ta cho số lượng cán bộ có trong biên bản. Ví dụ: Tư vấn giám sát cho hai cán bộ trong thành phần tham gia nghiệm thu ở biên bản lấy mẫu vật liệu ta sẽ chọn ở cột thành phần hai dòng tư vấn giám sát. Tương tự với các thành phần khác ta cũng thao tác như trên.

Sang sheet Lấy mẫu vật liệu thực hiện thao tác như sau:

 3

Hình 3.2a –Bổ sung thành phần ký biên bản

 4

Hình 3.2b – Copy and Paste

Ta copy và paste tương tự như hình vẽ phần mềm sẽ tự động update tên mà ta đã chọn ở sheet Ký biên bản. Lưu ý ở phần cuối ta copy tên cán bộ bên trên rồi paste xuống dòng tên của cán bộ bên dưới phần mềm sẽ tự hiểu. Kết quả thu được sẽ như sau:

 5

Hình 3.3 – Hoàn tất việc thêm thành phần ký biên bản

Thực hiện hoàn toàn tương tự nếu muốn thêm thành phần tham gia ký tên với các biên bản nghiệm thu khác.

4. Nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng

ht

Hình 1.4 – Sơ đồ quy trình nghiệm thu hoàn thành công trình,

hạng mục công trình đưa vào sử dụng

1.1.  Nghiệm thu nội bộ

a. Các tài liệu cần thiết và điều kiện để nghiệm thu

–       Đối tượng thi công đã hoàn thành.

–       Tất cả các công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng của đối tượng nghiệm thu đều đã được kiểm tra/ nghiệm thu theo quy định;

–       Các kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành liên động có tải hệ thống thiết bị công nghệ;

–        Các văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà Nước có thẩm quyền về phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định;

–       Có đầy đủ các hồ sơ, tài liệu hoàn thành xây dựng (Bản vẽ hoàn công Nhật ký thi công và các tài liệu văn bản khác đã xác lập trong khi xây lắp) có liên quan đến đối tượng nghiệm thu do nhà thầu lập và cung cấp cho chủ đầu tư cùng với phiếu yêu cầu nghiệm thu; Danh mục các hồ sơ tài liệu hoàn thành đã thống nhất giữa Nhà thầu, TVGS, Tư vấn QLDA (nếu có) và chủ đầu tư;

–       Đủ hồ sơ pháp lý của đối tượng nghiệm thu do chủ đầu tư lập theo danh mục hồ sơ pháp lý;

–       Bảng kê những thay đổi so với thiết kế đã được duyệt, lập theo mẫu;

–       Bảng kê các hồ sơ tài liệu chuẩn bị cho nghiệm thu, lập theo mẫu;

–       Biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu thi công xây lắp;

–       Đối với trường hợp nghiệm thu để đưa vào sử dụng các hạng mục công trình, nhưng công trình chưa thi công hoàn thành thì phải có quyết định yêu cầu nghiệm thu bằng văn bản của chủ đầu tư kèm theo bảng kê các việc chưa hoàn thành, lập theo mẫu.

b. Thành phần tham gia nghiệm thu

–       Nhà thầu thi công

c. Trình tự nghiệm thu

–       Kiểm tra tại chỗ đối tượng được nghiệm thu;

–       Kiểm tra các tài liệu liên quan;

–       Đối chiếu kết quả kiểm tra với tiêu chuẩn thiết kế, quy phạm kỹ thuật chuyên; môn có liên quan;

–       Đánh giá chất lượng và đưa ra kết luận:

+ Đồng ý nghiệm thu: Cho viết phiếu yêu cầu nghiệm thu;

+ Không đồng ý nghiệm thu: Yêu cầu sửa, thi công lại, khắc phục trong thời hạn, ngày nghiệm thu lại…

1.2.  Phiếu yêu cầu nghiệm thu

a. Các tài liệu cần thiết

–       Biên bản nghiệm thu nội bộ;

–       Tư vấn giám sát

–       Các tài liệu liên quan.

b. Người ký phiếu yêu cầu

–       Nhà thầu thi công;

–       Tư vấn giám sát

–       Ban quản lý xây dựng (nếu cần/có).

1.3.  Nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng

a. Các tài liệu và điều kiện cần thiết trước khi nghiệm thu

–       Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu;

–       Biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu;

–       Các tài liệu như đã nêu ở nghiệm thu nội bộ, có danh mục kèm theo.

b. Thành phần tham gia nghiệm thu

–       Chủ đầu tư;

–       Tư vấn giám sát;

–       Nhà thầu thi công;

–       Cơ quan quản lý nhà nước (nếu cần/có).

c. Quy trình nghiệm thu

–       Kiểm tra tại chỗ đối tượng được nghiệm thu;

–       Kiểm tra các tài liệu liên quan;

–       Đối chiếu kết quả kiểm tra với tiêu chuẩn thiết kế, quy phạm kỹ thuật chuyên môn có liên quan;

–       Đánh giá chất lượng và đưa ra kết luận:

+ Đồng ý nghiệm thu: Hoàn thành đưa vào sử dụng;

+ Không đồng ý nghiệm thu: Yêu cầu sửa, thi công lại, khắc phục trong thời hạn, ngày nghiệm thu lại…

  • Thời hạn nghiệm thu: Theo quy định tại mục 5, điều 20 Thông tư số 10/2013/TT-BXD các đơn vị có trách nhiệm phải tổ chức nghiệm thu trong vòng 24h kể từ khi nhận được phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng, hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối nghiệm thu cho nhà thầu.