Archive

Monthly Archives: October 2014

THỰC HÀNH VỚI PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

1.  Bài tập ví dụ

1.1.  Yêu cầu

Hãy sử dụng phần mềm Quyết toán GXD lập và hoàn thiện các biểu mẫu thanh toán cho giai đoạn nghiệm thu và quyết toán giá trị hoàn thành theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

1.2.  Cho biết:

–     Hợp đồng theo đơn giá cố định. Biểu giá hợp đồng với khối lượng và đơn giá xác định theo Bảng 1

–     Tạm ứng hợp đồng: 20% giá trị hợp đồng. Thu hồi tạm ứng từng lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi khối lượng hoàn thành đạt 80%.

–     Thanh toán khối lượng hoàn thành theo 3 giai đoạn. Khối lượng nghiệm thu các giai đoạn được xác định theo Bảng 2 và 3.

BẢNG KHỐI LƯỢNG VÀ ĐƠN GIÁ TRONG BIỂU GIÁ HỢP ĐỒNG

CÔNG TRÌNH: TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÔNG TY GIÁ XÂY DỰNG

HẠNG MỤC: TRUNG TÂM CUNG CẤP PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD

ĐỊA ĐIỂM: SỐ 18, NGUYỄN NGỌC NẠI, THANH XUÂN, HÀ NỘI

                                                                                                                                                                                                           Đơn vị tính: đồng

Bảng 1. Biểu giá hợp đồng

Bảng 1. Biểu giá hợp đồng

BẢNG KHỐI LƯỢNG NGHIỆM THU CÁC GIAI ĐOẠN

Bảng 2. Nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo hợp đồng

Bảng 2. Nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo hợp đồng

BẢNG NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH GIAI ĐOẠN 3

Bảng 3. Nghiệm thu khối lượng phát sinh

Bảng 3. Nghiệm thu khối lượng phát sinh

1.1.  Thực hiện

 Bước 1: Khởi động phần mềm, chọn cơ sở dữ liệu, chọn loại hợp đồng thanh toán

–     Thực hiện khởi động phần mềm, chọn cơ sở dữ liệu, loại hợp đồng tương tự bài 1

–     Lưu file thanh quyết toán: Tương tự như các phần mềm khác của Giá Xây Dựng, việc lưu file thanh quyết toán được lưu dưới dạng .xlsm hoặc .xls. Ta sử dụng tổ hợp phím Ctrl + S hoặc nút lưu file.

Hình 2.1 – Lưu tệp hồ sơ thanh quyết toán

Hình 2.1 – Lưu tệp hồ sơ thanh quyết toán

Bước 2: Tạo danh mục các công việc

Tại sheet Danh mục công việc, nhập các mã hiệu, sửa tên công việc theo biểu giá hợp đồng và nhập khối lượng các công tác.

Hình 2.2 – Nhập (tra) mã hiệu tại tại sheet Danh mục công việc

Hình 2.2 – Nhập (tra) mã hiệu tại tại sheet Danh mục công việc

 Bước 3: Tạo đơn giá chi tiết từ danh mục công việc

Vào menu Giá thầu/1.Chiết tính đơn giá chi tiết. Kết quả thu được như sau:

 

Hình 2.3 – Bảng chiết tính đơn giá (minh họa công tác số 1)

Hình 2.3 – Bảng chiết tính đơn giá (minh họa công tác số 1)

 Bước 4: Đưa các đơn giá sang biểu giá hợp đồng

Trên menu Giá thầu/2. Xuất biểu giá hợp đồng

Hình 2.4 – Xuất biểu giá hợp đồng

Hình 2.4 – Xuất biểu giá hợp đồng

Hình 2.5 – Biểu giá hợp đồng

Hình 2.5 – Biểu giá hợp đồng

 Bước 5: Tạo các giai đoạn thanh toán

Sau khi xây dựng lại được bảng biểu giá hợp đồng, ta thực hiện lệnh tạo các giai đoạn thanh toán.

 

Hình 2.6 – Tạo giai đoạn thanh toán

Hình 2.6 – Tạo giai đoạn thanh toán

Ta nhập khối lượng thực hiện tương ứng từng giai đoạn trong bảng khối lượng hoàn thành tại sheet KL hoan thanh.

Hình 2.7 – Bảng khối lượng hoàn thành giai đoạn 1

Hình 2.7 – Bảng khối lượng hoàn thành giai đoạn 1

Sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl + W để tạo giai đoạn thanh toán lần 2, sau đó nhập khối lượng tương ứng:

Hình 2.8 – Bảng khối lượng hoàn thành giai đoạn 2

Hình 2.8 – Bảng khối lượng hoàn thành giai đoạn 2

 Bước 6: Tạo Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Phụ lục 03.a) cho các giai đoạn thanh toán

Trong quá trình tạo Bảng khối lượng các giai đoạn thanh toán, phần mềm đồng thời đã tự động tạo ra các Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng cho từng giai đoạn tương ứng.

Chuyển sang sheet PL03a để kiểm tra kết quả cho từng giai đoạn:

Bảng 2.9 – Bảng tính giá trị khối lương hoàn thành theo phụ lục 03.a (Minh họa giai đoạn 1)

Bảng 2.9 – Bảng tính giá trị khối lương hoàn thành theo phụ lục 03.a
(Minh họa giai đoạn 1)

 Bước 7: Tính toán giá trị khối lượng công tác phát sinh trong hợp đồng

Theo số liệu của đề bài, khối lượng phát sinh có đơn giá trong hợp đồng gồm các công tác có mã hiệu: AB.11443, AF.11111 và AF.11213. Còn lại công tác có mã hiệu AF.11233 là phát sinh ngoài hợp đồng tức công tác chưa có đơn giá trong hợp đồng ban đầu.

Bước 7.1: Thực hiện lệnh tạo giai đoạn thanh toán thứ 3

Vào Menu Thanh toán/ 1.Tạo giai đoạn thanh toán hoặc bấm tổ hợp phím tắt Ctrt+W. Sau đó nhập khối lượng phát sinh của 3 công tác có trong hợp đồng như trong hình:

Hình 2.10 – Nhập khối lượng phát sinh trong hợp đồng

Hình 2.10 – Nhập khối lượng phát sinh trong hợp đồng

Bước 7.2: Thực hiện lệnh thanh toán phát sinh trong hợp đồng

Vào menu Thanh toán chạy lệnh 2. Thanh toán phát sinh trong hợp đồng

Hình 2.11 – Thanh toán khối lượng phát sinh công việc có trong hợp đồng

Hình 2.11 – Thanh toán khối lượng phát sinh công việc có trong hợp đồng

Hộp thoại hiện ra cho phép lựa chọn lệnh chạy theo từng giai đoạn hoặc toàn bộ các giai đoạn. Ở đây khối lượng phát sinh trong giai đoạn 3 nên có thể chọn giai đoạn 3 và kích chọn Đồng ý

Hình 2.12 – Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh công tác có trong hợp đồng theo Phụ lục 04

Hình 2.12 – Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh công tác có trong hợp đồng theo Phụ lục 04

Bước 7.3: Điều chỉnh đơn giá thanh toán cho khối lượng công việc phát sinh trong hợp đồng

Tại điểm 1.7 điều 11 Thông tư số 86/2011/TT-BTC có ghi rõ cách điều chỉnh đơn giá thanh toán trường hợp phát sinh khối lượng trong hợp đồng đơn giá cố định, xin trích dẫn như sau:

“a) Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;

b) Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán”

Do đó tại bảng phụ lục 04, công tác thứ 3 mã hiệu AF.11213 có khối lượng phát sinh bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì đơn giá áp dụng để tính là đơn giá trong hợp đồng.

Công tác 1 và 2 mã hiệu AB.11443 và AF.11111 cókhối lượng phát sinh lớn hơn 20% giá trị hợp đồng thì phần khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượngtương ứng ghi trong hợp đồng được tính theo một đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận.

Cách xác định đơn giá mới cho phần phát sinh lớn hơn 20% khối lượng hợp đồng cho hai công tác này như sau:

Vào Menu Thanh toán, thực hiện các lệnh:

2.1 Tính giá vật liệu: Để xác định bảng giá vật liệu hiện trường

2.2 Tính giá nhân công: Để xác định bảng lương nhân công

2.3 Tính giá ca máy: Để xác định bảng giá ca máy

Thực hiện cách thức điều chỉnh tương tự làm trên Dự toán GXD:

Hình 2.13 – Thực hiện các lệnh điều chỉnh

Hình 2.13 – Thực hiện các lệnh điều chỉnh

Giả thiết giá vật liệu lấy theo giá gốc; Nhân công sử dụng mức lương tối thiểu chung là 1.050.000đ và mức lương tối thiểu vùng là 2.350.000vnđ để điều chỉnh giá nhân công; Sử dụng giá điện là 1.508,85vnđ để điều chỉnh giá ca máy.

Sau các bước điều chỉnh giá vật liệu, nhân công và giá ca máy, thực hiện lệnh kết nối vào bảng giá vật tự phát sinh trong hợp đồng:

Vào menu Tiện ích/2. Kết nối vật tư…

Hình 2.14a – Kết nối vật tư

Hình 2.14a – Kết nối vật tư

Thực hiện lệnh này, giá vật liệu hiện trường, nhân công, giá ca máy sẽ được kết nối sang sheet tính giá vật tư phát sinh trong hợp đồng

Hình 2.14b – Kết nối giá vật tư

Hình 2.14b – Kết nối giá vật tư

Giá trị vật tư sẽ tự động được kết nối vào đơn giá chi tiết trong sheet DGPS trong hop dong. Đây chính là đơn giá mới cho các công việc phát sinh khối lượng lớn hơn 20% khối lượng theo hợp đồng, xác định trong phụ lục 04.

 

Hình 2.15 – Đơn giá công việc phát sinh trong hợp đồng mới

Hình 2.15 – Đơn giá công việc phát sinh trong hợp đồng mới

Đơn giá này được tự động liên kết vào phụ lục 04:

Hình 2.16 – Đơn giá cho khối lượng phát sinh lớn hơn 20% trong hợp đồng

Hình 2.16 – Đơn giá cho khối lượng phát sinh lớn hơn 20% trong hợp đồng

 Bước 8: Tính toán giá trị khối lượng các công tác phát sinh ngoài hợp đồng

Theo đề bài:Công việc phát sinh ngoài hợp đồng có mã hiệu là AF.11233. Ta sang sheet Khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng tại giai đoạn 3, nhập mã hiệu AF.11223 vào để xây dựng đơn giá mới cho công tác này.

Hình 2.17 – Khối lượngcông việc phát sinh ngoài hợp đồng

Hình 2.17 – Khối lượngcông việc phát sinh ngoài hợp đồng

Sau khi thực hiện tra mã và nhập khối lượng xong, ta thực hiện lệnh:

Hình 2.18 – Lệnh thanh toán khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng

Hình 2.18 – Lệnh thanh toán khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng

Công việc phát sinh ngoài hợp đồng đã được đưa vào Phụ lục 04:

Hình 2.19 – Phần tăng ngoài hợp đồng

Hình 2.19 – Phần tăng ngoài hợp đồng

*Tương tự đơn giá phát sinh trong hợp đồng, đơn giá phát sinh ngoài hợp đồng cũng có thể được điều chỉnh và liên kết lại vào phụ lục 04.

Trong menu Thanh toán thực hiện các lệnh:

3.1 Tính giá vật liệu

3.2 Tính giá nhân công

3.4 Tính giá ca máy

Các bước tiếp theo tương tự như điều chỉnh đơn giá phát sinh trong hợp đồng (Bước 7):

Hình 2.20 – Lệnh tính toán vật liệu, nhân công, giá ca máy công việc phát sinh

Hình 2.20 – Lệnh tính toán vật liệu, nhân công, giá ca máy công việc phát sinh

 Bước 9: Tạo Bảng biểu phần Quyết toán

Trên menu Quyết toán thực hiện lệnh Tổng hợp quyết toán

Hình 2.21 – Lệnh tổng hợp quyết toán

Hình 2.21 – Lệnh tổng hợp quyết toán

Kết quả nhận được tại sheet Gia tri thanh toan:

Hình 2.22 – Bảng tính giá trị đề nghị đề thanh toán

Hình 2.22 – Bảng tính giá trị đề nghị đề thanh toán

 Bước 10: Kiểm tra, căn chỉnh, sắp xếp các nội dung cần thiết chuẩn bị in ấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Các tùy chọn trong Quyết toán GXD – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

Khi sử dụng phần mềm, có những thao tác mà người lập hồ sơ thanh quyết toán thường lặp đi lặp lại. Phần mềm Quyết toán GXD đưa ra các tùy chọn sử dụng để phần mềm sẽ chạy theo một quy trình định trước. Giảm các thao tác thừa, lặp lại không đáng có.

Việc thiết lập các tùy chọn nên được thực hiện từ khâu chuẩn bị, trước khi tiến hành lập hồ sơ thanh quyết toán.

1.1.  Thẻ tùy chọn Chung

 11

Hình 2.9a. Thẻ tùy chọn chung

1.1.1. Mục chi phí chung

Mặc định chi phí chung được tính trên chi phí trực tiếp. Với một số trường hợp chi phí chung được tính trên chi phí nhân công như các hạng mục đào đắp của công trình thủy lợi, lắp đặt thiết bị của công trình hạ tầng kỹ thuật… Bạn tích vào dòng Chi phí nhân công/ Đồng ý rồi mới tiến hành lập hồ sơ thanh quyết toán.

1.1.2. Cấp phối vữa sử dụng

Theo mặc định cấp phối vữa sử dụng để phân tích đơn giá chi tiết theo Xi măng PC30, tùy theo trường hợp cụ thể đối mỗi với công trình, hạng mục công trình khác nhau có thể chọn Xi măng PC40.

1.1.3. Mục nhóm nhân công

Mặc định chọn nhân công nhóm I, tùy theo công trình hoặc hạng mục công trình cần lập hồ sơ thanh toán, ta có thể sử dụng nhân công II hoặc nhóm III.

1.2.  Thẻ tùy chọn Thanh toán

12

Hình 2.9b. Thẻ tùy chọn thanh toán

Tương ứng với loại hợp đồng xây dựng đang cần lập hồ sơ thanh toán, ta lựa chọn mục tương ứng theo trường hợp đơn giá cố định hoặc trường hợp đơn giá điều chỉnh.

Lựa chọn này cần được thực hiện trước khi tạo giai đoạn thanh toán, phần mềm sẽ tự động tính toán đơn giá giai đoạn, đơn giá điều chỉnh theo quy định hiện hành.

1.3.  Thẻ tùy chọn Bảng đơn giá chi tiết

 13

Hình 2.9c. Thẻ tùy chọn Bảng đơn giá chi tiết

 

Tích chọn mục:

–       Phân tích vữa trong đơn giá: Chiết tính đơn giá chi tiết, phần vật liệu vữa sẽ được phân tích ra các vật liệu cấu thành (Xi măng, cát, đá, nước…)

–       Dùng hệ số trong đơn giá chi tiết: Chiết tính đơn giá chi tiết sẽ có thêm hệ số nhân cho phần giá vật liệu, nhân công, máy thi công, tương ứng khi bạn lập đơn giá sử dụng phương pháp điều chỉnh bằng hệ số.

–       Tính khảo sát: Chọn mục này đơn giá chi tiết sẽ được lập theo quy định trong Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

1.4.  Thẻ tùy chọn Tiện ích

 14

Hình 2.9d. Thẻ tùy chọn Tiện ích

Khi chạy lại Danh mục công việc (hỗ trợ trường hợp copy danh mục công việc từ bảng tính hoặc file excel khác), ta có thể thực hiện tùy chọn tra lại mã vữa chưa có/toàn bộ mã vữa hoặc có đổi tên công việc khi tra lại mã hiệu hay không. Những lựa chọn này có tác dụng khi thực hiện lệnh tương ứng trong menu Tiện ích.

 

Mucluc

3. Phân loại hợp đồng theo hình thức giá hợp đồng – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

1.1.  Hợp đồng trọn gói

Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết.

1.2.  Hợp đồng đơn giá cố định

Giá hợp đồng được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng. Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.

1.3.  Hợp đồng đơn giá điều chỉnh

Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng.

Có hai phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng là điều chỉnh trực tiếp và điều chỉnh theo hệ số, được hướng dẫn trong Thông tư số 08/2010/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

1.4.  Hợp đồng theo thời gian

Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ.

1.5.  Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%)

Giá hợp đồng theo tỷ lệ (%) được tính theo tỷ lệ (%) giá trị của công trình hoặc giá trị khối lượng công việc.

Mucluc