nguyentheanh

Author Archives: nguyentheanh

Trình bày cột lũy kế trong phụ lục 03a và thanh toán khối lượng phát sinh

Anh (chị) cho em hỏi. Bên em đang làm thanh toán khối lượng đợt theo hợp đồng có mấy vấn đề vẫn chưa hiểu lắm mong anh chị hướng dẫn em:

1. Trong bảng phụ lục 03a cột lũy kế em có phải liệt kê hết tất cả các đầu việc ra hay không ạ (kể cả các công việc trong kỳ này không thực hiện), Hay chỉ cần lấy lũy kế khối lượng tổng?

Có. Để tiện gióng hàng, đối chiếu giữa các đợt thanh toán. Cả sau này quyết toán cũng thuận lợi cho kiểm tra, đối chiếu.

2. Theo hợp đồng bên em sẽ được thanh toán toàn bộ khối lượng phát sinh trong đợt thanh toán đó. Vậy trong khối lượng thực hiện kỳ này sẽ lớn hơn so với hợp đồng. Em làm như vậy có đúng không ạ? (vì em đang làm theo hợp đồng)

Em cung cấp chưa đủ thông tin. (Giả sử khối lượng phát sinh thuộc trường hợp được thanh toán (hợp đồng đơn giá cố định, hợp đồng trọn gói):

  • Khối lượng phát sinh trong hợp đồng: Em cứ trình bày trong PL03a thanh toán bình thường. Trừ khi thanh toán vượt dự toán được duyệt.
  • Khối lượng thanh toán phát sinh ngoài hợp đồng em trình bày ở phụ lục số 04 nhé.

Phụ lục số 03a bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán

Phụ lục số 03a bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán

Phụ lục số 03a thanh toán khối lượng hoàn thành và Phụ lục 04 thanh toán khối lượng phát sinh

Phụ lục số 03a thanh toán khối lượng hoàn thành

Phụ lục số 03a thanh toán khối lượng hoàn thành và Phụ lục 04 thanh toán khối lượng phát sinh

Phụ lục 04 thanh toán khối lượng phát sinh

HƯỚNG DẪN CÁCH GHI PHỤ LỤC SỐ 03a, 03b VÀ PHỤ LỤC SỐ 04

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước)

  • Bảng xác định khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán (phụ lục số 03a);
  • Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán (phụ lục số 04):
  1. Giá trị hợp đồng: là giá trị hợp đồng mà chủ đầu tư và nhà thầu đã ký kết theo quy định của pháp luật
  2. Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng cho nhà thầu chưa được thu hồi đến cuối kỳ trước.
  3. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu phần giá trị khối lượng đã hoàn thành đến cuối kỳ trước (không bao gồm số tiền đã tạm ứng).
  4. Luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: là luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng đến cuối kỳ trước cộng với giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng trong kỳ phù hợp với biên bản nghiệm thu đề nghị thanh toán (cột 9 cộng cột 10 của bảng xác định). Trường hợp không đủ kế hoạch vốn để thanh toán hết giá trị khối lượng đã được nghiệm thu ghi trong Phụ lục số 03a, thì sẽ chuyển sang kỳ sau thanh toán tiếp, không phải lập lại phụ lục số 03a mà chỉ lập giấy đề nghị thanh toán.
  5. Thanh toán thu hồi tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thanh toán để thu hồi một phần hay toàn bộ số tiền tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (điểm 2 nêu trên) theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (chuyển từ tạm ứng thành thanh toán khối lượng hoàn thành)
  6. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này: là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán cho nhà thầu theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (sau khi trừ số tiền thu hồi tạm ứng tại dòng số 5 nêu trên). Trong đó gồm tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng hoàn thành.
    (Lưu ý: Giá trị đề nghị thanh toán luỹ kế trong năm kế hoạch đến cuối kỳ này không được vượt kế hoạch vốn đã bố trí cho gói thầu hoặc dự án trong năm kế hoạch)
  7. Luỹ kế giá trị thanh toán: gồm 2 phần:
    Tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng chưa được thu hồi đến hết kỳ trước (dòng số 2) trừ thu hồi tạm ứng (dòng số 5) cộng phần tạm ứng (nếu có) của dòng số 6.
    Thanh toán khối lượng hoàn thành: là số tiền đã thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành đến hết kỳ trước (dòng số 3) cộng với thu hồi tạm ứng (dòng số 5), cộng phần thanh toán giá trị khối lượng XDCB hoàn thành kỳ này (dòng số 6).

Khóa học thanh quyết toán GXD – thanh toán khối lượng hoàn thành, quyết toán hợp đồng

Video sau sẽ giới thiệu với bạn đọc về: Khóa học Thanh quyết toán GXD – thanh toán khối lượng hoàn thành, quyết toán hợp đồng.

Khóa học Thanh quyết toán GXD, thực hành phần mềm Quyết toán GXD

Đây là khóa học rất hay, do Công ty Giá Xây Dựng thiết kế, xây dựng và phát triển từ rất lâu. Trải qua quá trình đào tạo, biên tập, nâng cấp, chỉnh sửa và hoàn thiện giáo trình, chương trình rất nhiều lần.

Khóa học Thanh quyết toán GXD gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Bạn tìm hiểu kiến thức trên web nghiemthuthanhtoan.com này. Bạn đăng ký để nhận các tài liệu được gửi đến email. Bạn đọc trước để đi học dễ hiểu, dễ vào, lĩnh hội cho thật ngon lành.

Giai đoạn 2: Bạn đến học trên lớp tại GXD với thời lượng khoảng 6 buổi thực hành với số liệu trực tiếp làm thanh toán khối lượng hoàn thành, quyết toán hợp đồng, quyết toán A-B

Giai đoạn 3: Tiếp tục nghiên cứu các tài liệu, các tình huống và các video được gửi đến. Thảo luận cùng các thầy trên các group, website của GXD JSC

Group các đồng nghiệp chia sẻ và thảo luận về Nghiệm thu, Thanh quyết toán:

  • http://facebook.com/groups/

Con số khủng hơn 12.000 dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán

Con số khủng hơn 12.000 dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán

Bạn quen suy nghĩ 12.000 đồng thì không lớn về giá trị và không mua được nhiều thứ. Nhưng bạn hãy dành 1 phút tĩnh lại mà ngẫm con số 12.000 dự án là con số rất khủng.

Tình trạng chậm quyết toán các dự án thuộc vốn đầu tư Nhà nước diễn ra tại tất cả các bộ ngành…  Đây là nội dung của bài đăng trên Thời báo kinh tế Việt Nam.

Bộ Tài chính vừa có một báo cáo đáng chú ý về tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước năm 2016

Báo cáo này được gửi các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước. 

Số liệu từ báo cáo này cho biết, tổng số dự án đã hoàn thành việc phê duyệt quyết toán trong năm 2016 là 63.215 dự án, chiếm tỷ lệ 74,05% tổng số các dự án hoàn thành, tương ứng vốn đạt 403.355 tỷ đồng.

Trong đó, vốn ngân sách Nhà nước do các bộ, ngành quản lý gồm có 4.401 dự án, số vốn được quyết toán tương ứng 103.733 tỷ đồng.

Vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý gồm 53.914 dự án, tổng số vốn đầu tư được quyết toán là 229.503 tỷ đồng.

Các nguồn vốn khác do các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước quản lý gồm 4.900 dự án, với tổng vốn quyết toán là 70.119 tỷ đồng.

Báo cáo của Bộ Tài chính nhấn mạnh: Có tới 12.459 dự án với số vốn lên tới 86.321 tỷ đồng chưa nộp báo cáo quyết toán.

Trong đó, số dự án vẫn trong thời hạn lập báo cáo là 5.534 dự án, số dự án chậm nộp dưới 24 tháng đạt 4.083 dự án, số dự án chậm nộp trên 24 tháng là 2.842.

“Tổng số dự án hoàn thành là 85.379 dự án, trong đó số dự án vi phạm thời gian quyết toán là 12.255 dự án đã hoàn thành song chậm nộp báo cáo quyết toán, tỉnh trạng này diễn ra ở tất cả các bộ ngành, địa phương”, Bộ Tài chính cho biết.

Theo điều 23 Thông tư 09 của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, thì các tỉnh, thành phố, các bộ ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước phải báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán thuộc phạm vi quản lý định kỳ hàng năm gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 30/1 năm sau đối với năm báo cáo.

Tuy nhiên, Bộ Tài chính cho biết đến nay mới nhận được báo cáo của 34/39 bộ ngành cơ quan Trung ương, 20/88 tập đoàn, tổng công ty Nhà nước.

Để đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước

Bộ Tài chính đề nghị các cơ quan liên quan tăng cường, đẩy mạnh quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành, xử lý dứt điểm tồn đọng quyết toán các dự án hoàn thành từ năm 2005 đến năm 2014.

Bộ cũng yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm việc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm quy định, không để xảy ra tình trạng quá thời gian. Phải nêu rõ nguyên nhân, biện pháp, trách nhiệm khiến quyết toán chậm, tiến hành bố trí cho các dự án chưa thanh toán đủ cho chủ đầu tư…

Hãy tham gia khóa học thanh toán khối lượng hoàn thành, quyết toán A-B (Thanh quyết toán GXD), để giảm thiểu khả năng dự án bị lụt thời gian như nói trên.

2

Thông tư số 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Có hiệu lực từ ngày 15/12/2016, các nội dung của Thông tư sẽ làm rõ các nội dung của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 25/7/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, tạo điều kiện để các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình, các cơ quan chuyên môn về xây dựng quản lý chất lượng công trình theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng các công trình xây dựng.

Thông tư số 26/2016/TT-BXD phân định rõ về trách nhiệm Chủ đầu tư - Nhà thầu trong QLCL công trình

Thông tư số 26/2016/TT-BXD phân định rõ về trách nhiệm Chủ đầu tư – Nhà thầu trong QLCL công trình

Nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD phân định rõ trách nhiệm giữa các chủ thể có liên quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng, đầu tư theo hình thức đối tác công tư… Đặc biệt là mối quan hệ giữa .chủ đầu tư và các nhà thầu.

Quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng, chi phí thực hiện kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng. Quy định chế độ giám sát thi công xây dựng công trình và nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng.

Bên cạnh đó, Thông tư số 26/2016/TT-BXD còn quy định về bảo trì công trình; công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng; quy định đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định chi tiết về trình tự thực hiện và chi phí của công tác kiểm định xây dựng, giám định xây dựng; về nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu, lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình…

Phần mềm Quản lý chất lượng GXD, giáo trình, tài liệu thuộc chương trình đào tạo của GXD JSC cũng được nghiên cứu cập nhật theo những quy định mới nhất của Thông tư số 06/2016/TT-BXD.

Các bạn tải Thông tư số 26/2016/TT-BXD trên diễn đàn hoặc trên MediaFire.

2

Khi lập dự toán công tác đào đắp, vận chuyển đất bạn cần hiểu về hệ số đầm chặt, dung trọng

Câu hỏi 1: Tìm hiểu về vấn đề này có quan trọng không?
Trả lời: Rất quan trọng. Khối lượng đào đắp có giá trị hàng tỷ, trăm tỷ trong các công trình chứ chẳng chơi. VD: Công tác làm đường, người nào có kinh nghiệm, ngó qua xem sản lượng đào đắp là biết lờ lãi bao nhiêu tỷ đồng, công trình này được mấy cái xe rồi :v :v :v. Rải mặt đường bê tông ap phan có khi không ăn thua đâu :D.

Câu hỏi 2: Khi dùng Dự toán GXD lập dự toán cho công tác đào đắp, vận chuyển đất. Em cứ thấy khó hiểu giữa khái niệm đất đào lên nhưng lại tận dụng lại 1 phần để đắp lại. Thì khối lượng đất cần thiết để đắp đạt độ chặt yêu cầu có phải là khối lượng đất đắp x hệ số chuyển đổi như theo Thuyết minh ở đầu chương 2 của ĐM 1776/BXD-VP không ạ ? Hay là khối lượng đất đắp cần thiết để đạt độ chặt yêu cầu = khối lượng đất đào không nhân hệ số gì hết? (VD: V lấp đất móng = V đào – V chiếm chỗ của kết cấu trong đất), cái này có căn cứ vào độ chặt ban đầu và độ chặt sau khi đắp của đất không?

Trả lời:
Hiểu bản chất vấn đề như sau. Khi học xây dựng, chúng tôi học môn địa chất công trình, vật liệu xây dựng, phải đi thực tập thí nghiệm, cân đong, sấy mẫu đất…:
1. Thí nghiệm 1: Em thử ra vườn, ruộng hoặc đơn giản là cái bồn cây, đào lên 1 cái hố nho nhỏ thôi (cho đỡ mệt) sau đó em lấy đúng chỗ đất em đã moi lên cho lại vào cái hố đó, dùng tay nện chặt xuống, em sẽ thấy nó bị lõm xuống -> thiếu đất. Sao lạ vậy ta(!?) chỗ đó lúc trước bằng phẳng, đào đổ lên bờ sau đó lấp trở lại mà nó lại thiếu đất? Ngó ngang, ngó dọc có thằng nào ăn trộm đất của mình đi đâu không? Không có thằng nào bén mảng tới cả.
(Gãi đầu, gãi tai) Đó là nện bằng tay, nếu nện bằng vồ, bằng máy đầm cóc hoặc đầm 16, 25 tấn… thì còn lún xuống nhiều nữa. Ban đầu đất nguyên thổ còn rỗng, khi đầm nén nhân tạo bằng lực (nắm tay, đầm nhiều tấn) đất nằm sát vào nhau hơn, chặt hơn, nên thể tích xẹp đi.

2. Thí nghiệm 2: Em đào lên 1 cái hố, sau đó em cho vật gì đó đủ lớn (tượng trưng cho cống, móng, kết cấu BTCT) xuống dưới hố. Sau đó em lấy đất em đã đào lên lúc trước đổ xuống và đầm lại. Thấy lượng đất còn dư không bằng thể tích của kết cấu chiếm chỗ. Sao lạ vậy? Kết cấu cứng chiếm chỗ thể tích cố định, không thay đổi. Còn cũng thể tích đó là đất khi đầm nén sẽ thay đổi như thí nghiệm 1 -> chênh lệch nhau.
Như vậy, đất nguyên thổ ban đầu không chặt bằng đất đổ xuống rồi đầm chặt nhân tạo. Vậy phải nhân 1 hệ số. Và ĐM 1776 người ta đã làm thí nghiệm và lấy con số trung bình.

Câu hỏi 3: Khi mình đầm mình đã biết được yêu cầu là đầm với hệ số, dung trọng bao nhiêu rồi. Vậy sao mình không tính chính xác luôn thầy mà lại phân ra như thế? Em đang tính phần đào đắp tận dụng lại phần kè bờ hồ tương đối lớn ạ!

Trả lời:
Xây dựng công trình ở các vị trí khác nhau thì địa chất khác nhau, chất đất khác nhau. Khi lập dự toán chưa biết đất đó có dung trọng bao nhiêu, tính chất, độ ẩm… thế nào. Muốn biết phải lúc thi công thật làm thí nghiệm, lấy mẫu đất, đem về phòng thí nghiệm. Vì thế khi lập dự toán mới dùng bảng chuyển đổi bình quân để lập dự toán. Khi thi công phải thí nghiệm chính xác.

Câu hỏi 4: Hệ số đầm nén và dung trọng đất ghi là K = 0,85; γ ≤ 1,45T/m3 ÷ 1,60T/m3 có nghĩa gì ạ?
Trả lời:
Em hiểu nôm na là độ chặt của đất đạt 85%, chặt hết cỡ không còn lỗ rỗng là 100%. Khi đó nếu lấy mẫu 1m3 đất đem cân lên thì trọng lượng đạt được khoảng 1,45t đến 1,6T (tùy địa chất). Đất càng chặt thì đem cân lên càng nặng.

Câu hỏi 5: Khi lập dự toán bằng phần mềm Dự toán GXD, để tính thêm hệ số km cho công tác vận chuyển đất đổ đi thì làm thế nào?
Trả lời: Em chọn công tác vận chuyển, kích vào Tiện ích chọn Thêm hệ số công việc. Vấn đề này các bài tập giáo trình trên mạng, video hướng dẫn đã đề cập nhiều mà, em tìm đọc: http://www.giaxaydung.vn/diendan/showthread.php?t=170068

Nhờ các bạn share rộng rãi giúp nhé, share tấm lòng để gió cuốn đi bạn nhé.

1

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH VỚI PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

1. Bài tập ví dụ 

1.1.  Yêu cầu

Hãy sử dụng phần mềm Quyết toán GXD để lập và hoàn thiện các biểu mẫu thanh toán từng giai đoạn, quyết toán theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

1.2.  Cho biết

Các thông tin trong hợp đồng như sau:

–     Hợp đồng theo đơn giá cố định. Biểu giá hợp đồng xác định theo Bảng 1.

–     Tạm ứng hợp đồng: 20% giá trị hợp đồng. Thu hồi tạm ứng từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi khối lượng hoàn thành đạt 80%.

–     Khôi phục biểu giá hợp đồng sử dụng dữ liệu đơn giá Hà Nội theo quyết định số 5481/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.

–     Thanh toán một lần với khối lượng hoàn thành được nghiệm thu các giai đoạn xác định theo Bảng 2.

BIỂU GIÁ HỢP ĐỒNG

CÔNG TRÌNH: TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÔNG TY GIÁ XÂY DỰNG

HẠNG MỤC: TRUNG TÂM PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD

ĐỊA ĐIỂM: SỐ 18, NGUYỄN NGỌC NẠI, THANH XUÂN, HÀ NỘI

Bảng 1. Biểu giá hợp đồng

Bảng 1. Biểu giá hợp đồng

BẢNG KHỐI LƯỢNG NGHIỆM THU

CÔNG TRÌNH: TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÔNG TY GIÁ XÂY DỰNG

HẠNG MỤC:  TRUNG TÂM PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: SỐ 18, NGUYỄN NGỌC NẠI, THANH XUÂN, HÀ NỘI

Bảng 2. Khối lượng hoàn thành

Bảng 2. Khối lượng hoàn thành

 

1.3.  Thực hiện

Bước 1: Khởi động phần mềm, chọn cơ sở dữ liệu, chọn loại hợp đồng thanh toán

Bước 1.1: Khởi động phần mềm

Chạy lệnh Start / All program / Quyet toan GXD

Hoặc kích đúp vào Biểu tượng phần mềm Quyết toán GXD trên Desktop.

Bước 1.2: Chọn cơ sở dữ liệu

(1)    Lệnh thực hiện: Hồ sơ/ Chọn cơ sở dữ liệu:

Hình 1.1 – Lệnh chọn cơ sở dữ liệu

Hình 1.1 – Lệnh chọn cơ sở dữ liệu

 

(1)    Bảng chọn csv của địa phương đó hiện ra tích chọn Hanoi2011, chọn Kích hoạt sau đó chọn Kết thúc:

Hình 1.2 – Chọn cơ sở dữ liệu Hà Nội 2011

Hình 1.2 – Chọn cơ sở dữ liệu Hà Nội 2011

Bước 1.3: Chọn loại hợp đồng thanh toán

(1)  Vào menu Hồ sơ/ Các tùy chọn…

Hình 1.3 – Các tùy chọn

Hình 1.3 – Các tùy chọn

(1)  Thực hiện vào thẻ Thanh toán/Trường hợp đơn giá cố định/Đồng ý

Hình 1.4 – Chọn loại hợp đồng thanh toán

Hình 1.4 – Chọn loại hợp đồng thanh toán

 Bước 2: Tạo danh mục công việc

Vào sheet Danh mục công việc Nhập mã hiệu đơn giá vào cột mã hiệu đơn giá hoặc tìm mã hiệu bằng từ khóa tương tự như phần mềm Dự toán GXD hoặc Dự thầu GXD, sau đó chỉnh lại tên và đơn vị công việc theo như hợp đồng đã ký kết.

 

Hình 1.5 – Bảng Danh mục công việc

Hình 1.5 – Bảng Danh mục công việc

 

 

 Bước 3: Tạo đơn giá chi tiết cho danh mục công việc

Vào Menu Giá thầu, chọn lệnh Chiết tính đơn giá chi tiết, phần mềm sẽ tạo bảng đơn giá chi tiết theo danh mục công việc trên:

Hình 1.6 – Phân tích đơn giá theo danh mục công việc

Hình 1.6 – Phân tích đơn giá theo danh mục công việc

* Sau khi có đơn giá chi tiết, ta thực hiện các lệnh xuất và điều chỉnh giá vật tư tại các bảng Vật liệu hiện trường, bảng Nhân công và Giá ca máy. Do ví dụ lấy giá vật tư thành lập đơn giá chi tiết theo đơn giá gốc của Hà Nội theo quyết định số 5481/QĐ-UBND năm 2011 nên không cần thực hiện điều chỉnh giá vật tư.

Trong trường hợp điều chỉnh, tiến hành sử dụng các lệnh số 3 và 4 trong menu Giá thầu:

–     Xuất bảng tính vật liệu hiện trường để điều chỉnh giá vật liệu

–     Tính và điều chỉnh giá ca máy

Hình 1.7 – Lệnh tính toán giá vật liệu/ giá ca máy

Hình 1.7 – Lệnh tính toán giá vật liệu/ giá ca máy

–     Đối với lương nhân công, tiến hành vào sheet Ts điều chỉnh như với phần mềm Dự toán GXD hay Dự thầu GXD; hoặc có thể nhập trực tiếp đơn giá nhân công theo hợp đồng.

–     Sau khi điều chỉnh giá trị vật tư trong các sheet Vat lieu hien truong, Nhan cong, Gia ca may, thực hiện kết nối lại với bảng Vật tư bằng lệnh:

Menu Tiện ích/ Kết nối vật tư/ Chọn 1. Giá dự thầu

Hình 1.8 – Lệnh kết nối vật tư

Hình 1.8 – Lệnh kết nối vật tư

Diễn giải thêm: Lệnh này có thể chọn để liên kết vật liệu hiện trường, nhân công, giá ca máy vào giá vật tư của đơn giá chi tiết trong phần thanh toán trong hợp đồng và thanh toán ngoài hợp đồng.

Hình 1.9 – Chọn liên kết vật tư

Hình 1.9 – Chọn liên kết vật tư

 Bước 4: Đưa các đơn giá sang biểu giá hợp đồng

Chọn Menu Giá thầu/ Xuất biểu giá hợp đồng

Hình 1.10 – Xuất biểu giá hợp đồng

Hình 1.10 – Xuất biểu giá hợp đồng

Sau khi thực hiện lệnh, phần mềm đưa toàn bộ đơn giá chi tiết đã chiết tính sang sheet Bieu gia hop dong và cho ra Biểu giá hợp đồng như sau:

Hình 1.11 – Biểu giá hợp đồng

Hình 1.11 – Biểu giá hợp đồng

 Bước 5: Tạo các giai đoạn thanh toán

Chọn menu Thanh toán, Kích chọn lệnh Tạo giai đoạn thanh toán (hoặc có thể sử dụng phím tắt Ctrl+W)

Hình 1.12 – Tạo giai đoạn thanh toán

Hình 1.12 – Tạo giai đoạn thanh toán

Tiến hành nhập các giá trị kích thước, khối lượng cho các công việc trong giai đoạn. Ta thu được bảng Khối lượng hoàn thành cho giai đoạn như sau:

Hình 1.13 – Bảng khối lượng hoàn thành giai đoạn 1

Hình 1.13 – Bảng khối lượng hoàn thành giai đoạn 1

Tương tự, ta thực hiện lệnh Tạo giai đoạn thanh toán cho các lần tiếp theo (Giai đoạn 2 và giai đoạn 3) và thực hiện tương tự việc nhập kích thước, khối lượng, phần mềm cho ra các giai đoạn thanh toán tiếp theo.

 

 Bước 6: Tạo Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Phụ lục 03.a) cho các giai đoạn thanh toán

Trong quá trình tạo Bảng khối lượng các giai đoạn thanh toán, phần mềm đồng thời đã tự động tạo ra các Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng cho từng giai đoạn tương ứng.

Chuyển sang sheet PL03a để kiểm tra kết quả cho từng giai đoạn

Hình 1.14 – Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng

Hình 1.14 – Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng

 Bước 7: Tạo các bảng biểu phần Quyết toán

Sau khi có Phụ lục 03.a cho các giai đoạn thanh toán, bảng Quyết toán đã tự động được tạo. Kiểm tra tại sheet Quyet toan:

Hình 1.15 – Bảng Quyết toán

Hình 1.15 – Bảng Quyết toán

Do không có phát sinh tăng giảm, tiếp tục vào menu Quyết toán thực hiện lệnh

Menu Quyết toán/Tổng hợp Quyết toán

Hình 1.16 – Lệnh tổng hợp Quyết toán

Hình 1.16 – Lệnh tổng hợp Quyết toán

Bảng tính Giá trị đề nghị thanh toán cuối cùng đã được tạo như sau:

Hình 1.17 – Bảng tính Giá trị đề nghị thanh toán

Hình 1.17 – Bảng tính Giá trị đề nghị thanh toán

 Bước 8: Kiểm tra, in ấn

Cuối cùng, thực hiện lại kiểm tra các bảng biểu đã tạo và tiến hành in ấn thành bộ hồ sơ thanh quyết toán.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quy định về chuyển tiếp – Thông tư số 03/2016/TT-BXD

Chia sẻ với các anh/em Quy định chuyển tiếp Thông tư số 03/2016/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 4. Quy định về chuyển tiếp

1. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.

2. Trường hợp công trình nêu tại Khoản 1 Điều này có điều chỉnh thiết kế xây dựng sau ngày Thông tư này có hiệu lực:

a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu quy định tại Thông tư này thì cấp của công trình được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu quy định tại Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định của Thông tư này.

Xem chi tiết về văn bản

1 2 3 50