Phụ lục 7 (Kèm theo Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013của Bộ Xây dựng- Áp dụng cho Báo cáo của Bộ quản lý công trình chuyên ngành, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng)

BỘ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH

 
   

 


Số: ……./BC-Bộ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 


………………, ngày …… tháng ……. năm ……

 

BÁO CÁO

về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

do Bộ ……..……… quản lý

Năm …………….

 

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 

I. Các công trình xây dựng do Bộ quản lý (1)

            1. Tổng số công trình xây dựng :

Loại công trình

Đang thi công

Đã hoàn thành

Cấp công trình chính

Cấp công trình chính

Đặc biệt

I

II

III

IV

Đặc biệt

I

II

III

IV

Công trình chuyên ngành

 

 

 

 

           

Công trình khác

 

 

 

 

           

Tổng số

 

 

 

 

           

2. Số công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

3. Số công trình xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác:

II. Sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng

  1. Số lượng sự cố:

 

Loại công trình

Sự cố cấp đặc biệt

nghiêm trọng

Sự cố cấp I

Sự cố cấp II

Sự cố cấp III

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Chuyên ngành

 

 

           

Công trình khác

 

 

           

Tổng số

 

 

           

2. Mô tả loại sự cố, thiệt hại về công trình, vật chất và về người; đánh giá nguyên nhân và giải quyết sự cố.

                        III. Tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng:

1. Chất lượng khảo sát, thiết kế (thông qua công tác thẩm tra thiết kế theo Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP):

a) Số lượng hồ sơ thiết kế công trình được thẩm tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

b) Chất lượng thiết kế (2);

c) Cắt giảm chi phí đầu tư (số tiền, tỷ lệ % trước và sau thẩm tra) (3);

d) Các đánh giá khác.

Trường hợp việc thẩm tra thiết kế công trình theo quy định tại Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP được thực hiện bởi tổ chức tư vấn do cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ định thì các thông tin nêu trên căn cứ kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn.

2. Chất lượng thi công xây dựng (thông qua công tác kiểm tra trong thi công và nghiệm thu):

a) Số lượng các công trình được kiểm tra theo quy định tại Điều 32 Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

b) Chất lượng thi công xây dựng và công tác quản lý chất lượng (4);

c) Đánh giá tổng thể chất lượng công trình xây dựng sau khi nghiệm thu (Tốt, Khá, Trung bình)(5) .

3. Các giải thưởng về chất lượng công trình:

a) Số lượng công trình đạt giải thưởng quốc gia về chất lượng;

b) Số lượng công trình đạt giải thưởng chất lượng cao;

c) Số lượng các nhà thầu được tôn vinh thông qua các giải thưởng.

4. Số lượng các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng vi phạm về quản lý chất lượng bị xử lý vi phạm hành chính và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.

5. Số lượng các công trình bị đình chỉ thi công xây dựng; đình chỉ khác thác, sử dụng.

IV. Các nội dung báo cáo khác và kiến nghị:

1. Kết quả kiểm tra chất lượng công trình định kỳ và đột xuất theo quy định tại Điều 32 của Thông tư này.

2. Các ý kiến, kiến nghị (nếu có).

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng – Bộ Xây dựng;

– Lưu: Bộ báo cáo.

BỘ TRƯỞNG

 (Chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu pháp nhân)

 

 

(1) Các công trình do Bộ quản lý bao gồm:

            – Các công trình xây dựng do Bộ quyết định đầu tư hoặc là chủ đầu tư;

            – Các công trình xây dựng khác được Bộ thẩm tra thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP.

 

(2) Báo cáo về số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng hoặc không tuân thủ quy định của pháp luật do vi phạm một trong các lỗi sau:

            – Sai sót trong việc tính toán kết cấu, thiết kế công trình hoặc thể hiện sai trên bản vẽ dẫn tới không đảm bảo an toàn của công trình dẫn đến phải chỉnh sửa thiết kế.

            – Vi phạm Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình.

            – Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện thiết kế hoặc có nhiều sai sót khác đòi hỏi phải tính toán, chỉnh sửa lại toàn bộ hồ sơ thiết kế.

(3) Cắt giảm chi phí được tính dựa trên dự toán do chủ đầu tư trình:

            – Số tiền cắt giảm = Giá trị dự toán do chủ đầu tư trình – Giá trị dự toán sau khi thẩm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

                                                                        Số tiền cắt giảm

            – Tỷ lệ cắt giảm (%) =                                                                          x 100.

                                                          Giá trị dự toán do chủ đầu tư trình

(4) Báo cáo về số lượng công trình có có chất lượng thi công xây dựng không đạt yêu cầu khi có vi phạm sau:

            – Để xảy ra sự cố công trình hoặc các sai sót lớn về chất lượng công trình ảnh hưởng đến an toàn, công năng sử dụng của công trình.

            – Vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, không đủ cơ sở để được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng.

 

(5) Đánh giá tổng thể về chất lượng công trình theo các mức độ: Trung bình/ Khá/Tốt cụ thể:

            – Chất lượng công trình đạt Tốt nếu được đánh giá từ 85 điểm trở lên.

            – Chất lượng công trình đạt Khá nếu được đánh giá từ 70 đến 84 điểm.

            – Chất lượng công trình đạt Trung bình nếu điểm đánh giá < 70 điểm nhưng vẫn đủ điều kiện để nghiệm thu đưa vào sử dụng.

            Việc chấm điểm được vận dụng theo Thông tư Ban hành Quy định Tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng.

nguyentheanh
 

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

Leave a Reply: