3. Sơ đồ trình tự lập hồ sơ thanh toán hợp đồng theo đơn giá – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

1.1.  Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định

1.1.1. Phương pháp lập hồ sơ thanh toán hợp đồng đơn giá cố định

1

Hình 1.1. Phương pháp lập hồ sơ thanh quyết toán hợp đồng đơn giá cố định

1.1.2. Trình tự thực hiện trên phần mềm Quyết toán GXD

2

Hình 1.2. Lập hồ sơ thanh quyết toán hợp đồng đơn giá cố định

1.2.  Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

1.2.1. Phương pháp lập hồ sơ thanh toán hợp đồng đơn giá điều chỉnh

3

Hình 1.3. Phương pháp lập hồ sơ thanh quyết toán hợp đồng đơn giá điều chỉnh

1.2.2. Trình tự thực hiện trên phần mềm Quyết toán GXD

4

Hình 1.4. Lập hồ sơ thanh quyết toán hợp đồng đơn giá điều chỉnh

Mucluc

2. Giải thích từ ngữ liên quan – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

1.1.  Hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng.

1.2.  Phụ lục của hợp đồng xây dựng

Phụ lục của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng để quy định chi tiết, làm rõ, sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng xây dựng.

1.3.  Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng; được nộp cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực, được bên giao thầu chấp nhận và phải kéo dài cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành.

1.4.  Tạm ứng hợp đồng xây dựng

Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.

1.5.  Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

Trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, thì bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với phần giá trị giảm trừ (chiết khấu) tiền tạm ứng qua mỗi lần thanh toán theo thoả thuận của các bên.

1.6.  Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng

Là khoản giá trị tương ứng với khối lượng công việc nằm trong phạm vi hợp đồng ban đầu đã ký kết.

1.7.  Thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành

Là việc bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu sau khi nhà thầu đã thực hiện đủ nghĩa vụ được quy ước trong hợp đồng theo giai đoạn thanh toán.

1.8.  Phát sinh trong hợp đồng

Là các công việc đã có đơn giá trong phạm vi hợp đồng ban đầu nhưng thực tế nghiệm thu khối lượng lớn hơn khối lượng theo hợp đồng ban đầu đã ký kết.

Lưu ý: Trường hợp hợp đồng theo đơn giá cố định có khối lượng phát sinh vượt quá 20% khối lượng theo hợp đồng, khi đó theo các văn bản pháp luật quy định và hướng dẫn có thể được điều chỉnh đơn giá cho phần khối lượng công việc vượt quá 20% khối lượng theo hợp đồng ban đầu đã ký.

1.9.  Phát sinh ngoài hợp đồng

Là các công việc được nghiệm thu khối lượng hoàn thành nhưng chưa có đơn giá trong hợp đồng ban đầu đã ký kết nhưng đã có đơn giá trong dự toán phần phát sinh.

1.10.  Quyết toán hợp đồng

Là tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng mà bên giao thầu có trách nhiệm chuyển trả cho nhà thầu sau khi công trình được hoàn thành và được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng và thỏa mãn các điều kiện vể thẩm tra, kiểm toán phê duyệt quyết toán.

Quyết toán hợp đồng còn có thể gọi là quyết toán A-B, quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

1.11.  Quyết toán vốn đầu tư

Quyết toán giữa chủ đầu tư và cấp có thẩm quyền liên quan (nhà nước, người quyết định đầu tư, cơ quan tài chính).

 

 
Mucluc

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

 

I.  CĂN CỨ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

1.  Các văn bản quy định

A. Các văn bản hiện hành

–     Nghị định số 32/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

–     Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

–     Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/07/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

–     Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất .đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước

–     Thông tư số 19/2011/TT- BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

–     Quyết định số 282/QĐ – KBNN ngày 20/04/2012 của Giám đốc Kho bạc Nhà nước về hướng dẫn phương pháp lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán.

–     Quyết định số 788/QĐ-BXD ngày 26/8/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình

–     Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.

B. Các văn bản trước đây

–     Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

–     Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

–     Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/07/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

–     Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất .đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước

–     Thông tư số 19/2011/TT- BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

–     Quyết định số 282/QĐ – KBNN ngày 20/04/2012 của Giám đốc Kho bạc Nhà nước về hướng dẫn phương pháp lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán.

–     Quyết định số 788/QĐ-BXD ngày 26/8/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình

–     Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.

Mucluc

 

5

Phần mềm Quản lý chất lượng công trình GXD 4.0 (phần mềm QLCL GXD, Tư vấn giám sát)

Ngày 6/6/2015, Công ty CP Giá Xây Dựng đã phát hành phần mềm Quản lý chất lượng công trình GXD 4.0 (QLCL GXD) kèm theo giáo trình và chương trình đào tạo nghiệp vụ.
Phần mềm Quản lý chất lượng công trình GXD tiền thân là phần mềm Tư vấn giám sát GXD. Một giải pháp nhằm đóng góp vào công tác quản lý chất lượng công trình, hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ hoàn thành công trình tại Việt Nam.

Làm hồ sơ chất lượng, lập và quản lý biên bản nghiệm thu bằng phần mềm QLCL GXD sẽ rất tốt cho công tác kiểm toán, hạn chế sai sót hồ sơ quyết toán. Một số chức năng chính:
– Lập và quản lý biên bản nghiệm thu vật liệu, nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu công trình, hạng mục công trình
– Nghiệm thu khối lượng, nhập số liệu tính khối lượng hoàn thành như phần mềm dự toán dự thầu
– Tra cứu các Tiêu chuẩn tham chiếu giống tra tên công việc dự toán dự thầu
– Hỗ trợ quản lý, ghi chép, in ấn nhật ký thi công, nhật ký giám sát

Chi tiết theo dõi các video tại kênh: http://youtube.com/hosochatluong

Giáo trình kiêm tài liệu hướng dẫn làm hồ sơ, biên bản nghiệm thu: Kích để tải (version 3.02 nhưng vẫn áp dụng tốt cho bản 4.0)

“Không còn tình trạng biên bản nghiệm thu sai sót, ngày tháng lộn xộn… Công việc đang thực hiện mà kết quả thí nghiệm đã có rồi, Ví dụ như lấy mẫu bê tông phải 28 ngày sau mới có kết quả. Tức là phải 28 ngày sau thì mới có biên bản được vậy mà giấy trắng mực đen thì đã có biên bản trước ngày đó rồi…”

Xin mời các bạn quan tâm đăng ký dùng thử Kích vào đây.

Phụ lục II DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN AN TOÀN CỘNG ĐỒNG (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP)

Mã số

Loại công trình

Cấp công trình

I

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

 

I.1

Nhà ở

Nhà chung cư, nhà ở tập thể, ký túc xá

Cấp III trở lên

I.2

Công trình công cộng

I.2.1

Công trình giáo dục

Cấp III trở lên

I.2.2

Công trình y tế

Cấp III trở lên

I.2.3

Công trình thể thao

Công trình thể thao ngoài trời (không bao gồm sân thể thao), công trình thể thao trong nhà

Cấp III trở lên

I.2.4

Công trình văn hóa

Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hoá tập trung đông người khác;

Cấp III trở lên

Bảo tàng, thư viện, triển lãm

Cấp III trở lên

Công trình vui chơi, giải trí

Cấp III trở lên

I.2.5

Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp

Công trình đa năng, khách sạn; trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp

Cấp III trở lên

Trung tâm thương mại, siêu thị

Cấp III trở lên

Nhà phục vụ thông tin liên lạc: bưu điện, bưu cục.

Cấp II trở lên

Cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác;

Cấp II trở lên

Cáp treo vận chuyển người.

Mọi cấp

I.2.6

Nhà ga

Nhà ga hàng không.

Mọi cấp

Nhà ga đường thủy, nhà ga đường sắt, bến xe ô tô.

Cấp III trở lên

II

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

II.1

Công trình sản xuất vật liệu xây dựng

Cấp III trở lên

II.2

Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo Cấp III trở lên

II.3

Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản Cấp III trở lên

II.4

Công trình dầu khí Cấp III trở lên

II.5

Công trình năng lượng Cấp III trở lên

II.6

Công trình  hóa chất Cấp III trở lên

II.7

Công trình công nghiệp nhẹ Cấp III trở lên

III

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

III.1

Cấp nước

Cấp II trở lên

III.2

Thoát nước

Cấp II trở lên

III.3

Xử lý chất thải rắn

Cấp II trở lên

III.4

Công trình thông tin, truyền thông

Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS

Cấp III trở lên

Đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông

Cấp II trở lên

III.5

Bãi đỗ xe ô tô, xe máy

Bãi đỗ xe ngầm

Cấp II trở lên

Bãi đỗ xe nổi

Cấp II trở lên

III.6

Cống cáp; hào và tuy nen kỹ thuật

Tuy nen kỹ thuật

Cấp II trở lên

IV

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

IV.1

Đường bộ

Đường ô tô cao tốc

Mọi cấp

Đường ô tô, đường trong đô thị

Cấp I trở lên

Bến phà

Cấp II trở lên

Đường sắt

Mọi cấp

Cầu

Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao

Cấp III trở lên

Hầm

Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ

Cấp III trở lên

Hầm tàu điện ngầm (Metro)

Mọi cấp

IV.2

Công trình đường thủy nội địa

Cảng, bến thủy nội địa

Cấp III trở lên

Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tầu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chỉnh trị)

Cấp III trở lên

IV.3

Công trình hàng hải

Cấp II trở lên

IV.4

Công trình hàng không

Khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)

Mọi cấp

V

CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

V.1

Công trình thủy lợi

Công trình cấp nước

Cấp II trở lên

Hồ chứa nước

Cấp III trở lên

Tường chắn

Cấp III trở lên

Đập ngăn nước

Mọi cấp

Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi chịu áp khác

Mọi cấp

V.2

Công trình đê điều

Mọi cấp

Mucluc

Phụ lục I: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ)

 

I. CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

1. Nhà ở: Nhà chung cư và các loại nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ.

2. Công trình công cộng.

a) Công trình giáo dục: Nhà trẻ, trường mẫu giáo; trường phổ thông các cấp; trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường khác;

b) Công trình y tế: Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương; các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực; trạm y tế, nhà hộ sinh; nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão; cơ sở phòng chống dịch bệnh; các cơ sở y tế khác;

c) Công trình thể thao: Công trình thể thao ngoài trời, công trình thể thao trong nhà và công trình thể thao khác;

d) Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hoá tập trung đông người khác; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, tượng đài ngoài trời và các công trình khác có chức năng tương đương; pa nô, biển quảng cáo độc lập;

đ) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng.

Công trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo, tượng đài, bia, tháp và những công trình tương tự của các tổ chức tôn giáo;

Công trình tín ngưỡng: Đình, đền, am, miếu, từ đường, nhà thờ họ và những công trình tương tự khác;

e) Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp: Công trình đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp; trung tâm thương mại, siêu thị; chợ; cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác; nhà phục vụ thông tin liên lạc: bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin; cáp treo vận chuyển người;

g) Nhà ga: hàng không, đường thủy, đường sắt, bến xe ô tô;

h) Trụ sở cơ quan nhà nước: Nhà làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; nhà làm việc của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn các cấp; trụ sở tổ chức chính trị; trụ sở tổ chức chính trị – xã hội.

II. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

1. Công trình sản xuất vật liệu xây dựng: Nhà máy sản xuất xi măng; mỏ khai thác vật liệu xây dựng và các công trình sản xuất vật liệu/sản phẩm xây dựng khác.

2. Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo: Nhà máy luyện kim mầu; nhà máy luyện, cán thép; nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp; nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp; nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ; nhà máy chế tạo máy xây dựng; nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ; nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, tàu thủy, đầu máy tầu hỏa…); chế tạo thiết bị điện- điện tử; sản xuất công nghiệp hỗ trợ.

3. Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản: Mỏ than hầm lò; mỏ than lộ thiên; nhà máy sàng tuyển, chế biến than; nhà máy chế biến khoáng sản; mỏ quặng hầm lò; mỏ quặng lộ thiên; nhà máy tuyển quặng, làm giầu quặng; công trình sản xuất alumin.

4. Công trình dầu khí: Các công trình khai thác trên biển (giàn khai thác và tàu chứa dầu); nhà máy lọc dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho xăng dầu; kho chứa khí hóa lỏng; tuyến ống dẫn khí, dầu; trạm bán xăng dầu; trạm chiết khí hóa lỏng; nhà máy sản xuất dầu nhờn; nhà máy tái chế dầu thải.

5. Công trình năng lượng: Nhà máy nhiệt điện; nhà máy cấp nhiệt; nhà máy cấp hơi; nhà máy cấp khí nén; công trình thủy điện; nhà máy điện nguyên tử; nhà máy điện gió; nhà máy điện mặt trời; nhà máy điện địa nhiệt; nhà máy điện thủy triều; nhà máy điện rác; nhà máy điện sinh khối; nhà máy điện khí biogas; nhà máy điện đồng phát; đường dây điện và trạm biến áp.

6. Công trình hoá chất

a) Công trình hóa chất: Công trình sản xuất sản phẩm phân bón; công trình sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật; công trình sản xuất sản phẩm hóa dầu; công trình sản xuất sản phẩm hóa dược; công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản và hóa chất khác; công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học; công trình sản xuất sản phẩm khí công nghiệp; công trình sản xuất sản phẩm cao su; công trình sản xuất sản phẩm tẩy rửa; công trình sản xuất sản phẩm sơn, mực in;

b) Công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp: Công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; tiền chất thuốc nổ; kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.

7. Công trình công nghiệp nhẹ 

a) Công nghiệp thực phẩm: Nhà máy sữa; nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền; kho đông lạnh; nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu; nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát; nhà máy chế biến khác;

b) Công nghiệp tiêu dùng: Nhà máy xơ sợi; nhà máy dệt; nhà máy in, nhuộm; nhà máy sản xuất các sản phẩm may; nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da; nhà máy sản xuất  các sản phẩm nhựa; nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh; nhà máy bột giấy và giấy; nhà máy sản xuất thuốc lá; các nhà máy sản xuất các sản phẩm tiêu dùng khác;

c) Công trình công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản: Nhà máy chế biến thủy hải sản; nhà máy chế biến đồ hộp; các nhà máy xay xát, lau bóng gạo; các nhà máy chế biến nông sản khác.

III. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Cấp nước: Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch; trạm bơm (nước thô , nước sạch hoặc tăng áp); bể chứa nước sạch; tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch).

2. Thoát nước: Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung; tuyến cống thoát nước thải; hồ điều hòa; trạm bơm nước mưa; công trình xử lý nước thải; trạm bơm nước thải; công trình xử lý bùn.

3. Xử lý chất thải rắn:

a) Chất thải rắn thông thường: trạm trung chuyển ; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý/khu xử lý; cơ sở xử lý chất thải rắn;

b) Chất thải nguy hại.  

4. Chiếu sáng công cộng: mạng lưới điện chiếu sáng, cột đèn.

5. Công trình khác

a) Công trình thông tin, truyền thông: Cột thông tin, công trình thu phát sóng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông (Cáp chôn trực tiếp dưới lòng đất, cáp trong cống bể, cáp dưới đáy biển, cáp dưới đáy sông, cáp treo); công trình xây dựng lắp đặt cột bê tông (loại cột như trên) để treo các loại cáp thông tin;

b) Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng;

c) Công viên, cây xanh;

d) Bãi đỗ ô tô, xe máy: bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe nổi;

đ) Cống, bể kỹ thuật, hào và tuy nen kỹ thuật.

IV. CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1. Đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đường trong đô thị; đường nông thôn, bến phà.

2. Đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc, khổ đường 1435mm; đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm (Metro);  đường sắt quốc gia khổ đường 1435mm; đường sắt quốc gia khổ đường 1000mm; đường sắt quốc gia đường lồng, khổ đường (1435-1000mm); đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương.

3. Cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.

4. Hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ, hầm tàu điện ngầm (Metro).

5. Công trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, …); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy chạy tàu (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào).

6. Công trình hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ).

7. Các công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông/biển; đèn biển, đăng tiêu.

8. Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay).

V. CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1. Công trình thủy lợi: hồ chứa nước; đập ngăn nước (bao gồm đập tạo hồ, đập ngăn mặt, giữ ngọt, điều tiết trên sông, suối.v.v…); tràn xả lũ; cống lấy nước, cống tiêu nước, cống xả nước; kênh, đường ống dẫn nước; đường hầm thủy công; trạm bơm tưới-tiêu và công trình thủy lợi khác.

2. Công trình đê điều: đê sông; đê biển; đê cửa sông và các công trình trên đê, trong đê và dưới đê.

3. Công trình chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn khác.

VI. CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, AN NINH

Công trình quốc phòng, an ninh là công trình được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước do Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An quản lý, phục vụ quốc phòng, an ninh. Công trình an ninh quốc phòng không thuộc các loại công trình đã nêu từ Mục I đến Mục V của Phụ lục này do Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An quy định.

 

Mucluc

Điều 58. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng      năm 2015 và thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng trừ các nội dung liên quan đến thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này./.

Watch Logan (2017) Full Movie Online Streaming Online and Download

Điều 57. Tổ chức thực hiện

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Mucluc