4. Lưu ý khi chỉnh sửa nội dung biên bản mẫu

4.1.  Tên (Name) trong các mẫu biên bản.

Các vị trí đổ dữ liệu, thông tin trong các biên bản được đặt tên (Define Name). Ví dụ trong hình dưới ô F14 hiển thị thông tin vị trí thi công được đặt tên là NTNB_VT. Khi đổ dữ liệu, phần mềm QLCL GXD sẽ tìm các tên (Name) này để lấy tọa độ đổ dữ liệu. Khi trình bày template các bạn có thể chèn dòng, chèn cột tùy ý, kéo thả các ô được đặt tên này sang các vị trí khác để trình bày cho đẹp, nhưng không được xóa, vì nếu xóa phần mềm sẽ không tìm được chỗ để đổ dữ liệu vào mẫu biên bản.

 4Hình 3.42a – Đặt tên các địa chỉ (Name) trong các sheet biên bản

Việc chèn thêm dòng lên trên, xuống dưới, chèn thêm cột sang bên trái, bên phải không ảnh hưởng gì đến việc đổ dữ liệu vào các ô đã được đặt tên này. Điều này tạo nên sự tùy biến linh hoạt các biểu mẫu theo các nhu cầu.

4.2.  Cách khôi phục các tên (Name) khi lỡ xóa

Trường hợp lỡ xóa mất, bạn có thể mở 1 file hồ sơ mới, rồi kích vào danh sách tên các vùng đã được đặt, tìm lại tên để đặt lại cho file của mình bằng cách vào Formula\Name manager hoặc Define Name.

 5

Hình 3.42b – Các nút đặt lại tên cho các ô (Name)

 

 

4.3.  Di chuyển Name khi trình bày mẫu

Theo nhu cầu tùy biến các mẫu theo các công trình, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát khác nhau bạn có thể chỉnh mẫu tùy ý chỉ lưu ý các Name như nói ở trên. Nhưng một điều hay là bạn có thể kéo thả di chuyển các Name này sang các vị trí trình bày khác trong biên bản.

Ví dụ: Trong sheet NT vật liệu bạn có thể đánh dấu 2 ô hiển thị thời gian bắt đầu và kết thúc nghiệm thu và kéo thả sang các vị trí khác. Việc chèn thêm dòng lên trên, xuống dưới, chèn thêm cột sang bên trái, bên phải không ảnh hưởng gì. Phần mềm vẫn đổ dữ liệu thời gian nghiệm thu vào các ô đã được đặt tên này dù chúng được di chuyển đi đâu.

 6Hình 3.42c – Kích chọn các ô có đặt tên (Name) và kéo thả ra vị trí khác

nguyentheanh
 

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

Leave a Reply: