Archive

Category Archives for "Thông tư số 10/2013/TT-BXD"

Nội dung Thông tư số 10/2013/TT-BXD

1

2. Sơ lược về phần mềm QLCL GXD – Hướng dẫn sử dụng phần mềm QLCL GXD

Trong thực tế hiện nay, công tác quản lý chất lượng công trình nói chung và công việc Lập và quản lý hệ thống các biên bản nghiệm thu nói riêng có thể nói là rất “lôi thôi, bát nháo”. Cán bộ làm công tác lập và quản lý hồ sơ chất lượng, hồ sơ nghiệm thu chưa có công cụ chuyên nghiệp, đa phần là tự chế. Có thể phân loại ra như sau:

1. Một số người chỉ dùng Word, mỗi biên bản 1 file hoặc 1 trang. Cách này thì nghĩ đến hàng nghìn biên bản đã tưởng tượng ra 1 “bãi rác” file hồ sơ. Khi cần tìm lại 1 file biên bản nào đó thì “chết” luôn. Cách này thường đi đến bế tắc ở cuối công trình khi không thể “hồi tố” được các thông tin để hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình.

2. Nhiều đồng nghiệp dùng bảng tính Excel liên hoàn. Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng đã từng công bố 1 số version của bảng tính Excel liên hoàn trên diễn đàn, bạn có thể tải ở địa chỉ http://giaxaydung.vn/diendan/showthread.php?t=136209

Cách này trình bày biên bản trên Excel không tiện định dạng như dùng Word ở cách 1. Nhưng cũng có những ưu điểm riêng do sức mạnh nhân bản của Excel. Một số đồng nghiệp đã cải tiến, tự động hóa hơn khâu lưu trữ số liệu và mẫu biên bản nhờ các tính năng sẵn có trong Excel.

3. Kết hợp Word, Excel qua tính năng Merge Mail. Trong đó Excel được dùng để lưu dữ liệu, thông tin còn Word trình bày các biểu mẫu, biên bản nghiệm thu… Cách này được nhiều người dùng, giải quyết công việc tốt hơn 2 cách trên và làm hồ sơ cũng tương đối nhanh, có thể chạy các biên bản cùng lúc, dùng trong khi làm “hồi ký” cũng tốt chỉ cần nhìn vào danh mục công việc là có thể viết được nhật ký thi công. Nhưng có nhiều nhược điểm đối với công việc:

– Khá khó hiểu nên nhiều người dù được hướng dẫn nhiều mà vẫn chưa làm được.

– Khi làm theo cách này sẽ phải ngồi copy pate rất thủ công để làm danh mục hồ sơ nghiệm thu.

– Số lượng file hồ sơ cũng rất lớn, công việc phải tiến hành trên nhiều file. Nhìn vào list hồ sơ thấy rất rối, khó quản lý, rất dễ nhầm lẫn.

– Lượng thao tác thủ công copy, cắt, dán… rất nhiều dẫn đến tiêu hao nhiều công sức, thời gian của các kỹ sư đảm nhiệm công việc làm hồ sơ chất lượng, nghiệm thu, thanh toán.

– Không tra tự động được tiêu chuẩn, quy trình thi công cho công việc.

– Với các công việc sử dụng số lượng tiêu chuẩn, quy trình khác nhau, chẳng hạn công việc A dùng 1 tiêu chuẩn, công việc B phải viện dẫn 3 tiêu chuẩn… thì việc copy, cắt, dán co kéo biên bản sẽ rất vất vả. Xử lý việc trình bày các căn cứ nghiệm thu vào biểu mẫu biên bản nghiệm thu mất rất nhiều thời gian.

– Không kiểm soát được khối lượng vật tư nhập về là bao nhiêu (khi cần thông tin phải đi hỏi xin số liệu từ kế toán vật tư).

– Khi thay đổi cán bộ ký biên bản hoặc thay đổi chức vụ sẽ phải làm lại ra 1 file khác, tăng số lượng file, tăng thao tác quản lý, tăng khả năng nhầm lẫn.

– Phải nhiều người cùng làm mới hoàn thành được hồ sơ hoàn thành công trình.

– Người mới bắt đầu phải đào tạo nhiều mới làm được.

Tóm lại, chỉ công việc đơn giản là lập và quản lý một bộ hồ sơ học viên lớp học nghiệp vụ của Công ty Giá Xây Dựng mà đã khó và rất mệt với số lượng lớn hồ sơ, giấy tờ. Chưa nói đến cả một công trình to lớn, đồ sộ với hàng trăm, hàng nghìn đầu việc, vật liệu… phải lập và quản lý hồ sơ thì thật là một cực hình, thể hiện qua ý kiến phản ánh của nhiều người: Hồ sơ hoàn thành công trình trình lên để phê duyệt quyết toán như một “đống rác”.

–     Phần mềm Quản lý chất lượng công trình GXD, kèm theo hướng dẫn sử dụng, giáo trình và chương trình đào tạo được nghiên cứu phát triển, biên soạn nhằm giải quyết các khó khăn nêu trên. Ngoài ra nhóm nghiên cứu phần mềm đang tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các nội dung như: Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam cho các biên bản, nhất là nghiệm thu vật liệu đầu vào giải quyết phần nào sự bất đồng giữa trong thực tế các CĐT, TVGS, nhà thầu về áp dụng tiêu chuẩn nào, lấy bao nhiêu mẫu, quy trình lấy mẫu, thí nghiệm theo tiêu chuẩn nào, loại nào cần CO, CQ… Góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành các dự án đầu tư XDCT, giải quyết tốt công đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành: khép được hồ sơ hoàn thành công trình, nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toán công trình…

Mucluc

Phụ lục 8 (Kèm theo Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng- Áp dụng cho các Bộ, Cơ quan ngang Bộ không phải là Bộ quản lý công trình chuyên ngành)

BỘ / CƠ QUAN NGANG BỘ

 
   

 


Số: ……./BC-Bộ/Cơ quan ngang bộ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 


………………, ngày …… tháng ……. năm ……

         

BÁO CÁO

về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

do Bộ là người quyết định đầu tư hoặc là chủ đầu tư

Năm …………….

 

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 

I. Các công trình xây dựng

            1. Tổng số công trình xây dựng (do Bộ là người quyết định đầu tư hoặc/ và là chủ đầu tư):

Loại công trình

Đang thi công

Đã hoàn thành

Cấp công trình chính

Cấp công trình chính

Đặc biệt

I

II

III

IV

Đặc biệt

I

II

III

IV

Dân dụng

 

 

 

 

           

Công nghiệp

 

 

 

 

           

Giao thông

 

 

 

 

           

Nông nghiệp và PTNT

 

 

 

 

           

Hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

           

Tổng số

 

 

 

 

           

2. Số công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

                        II. Số lượng sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng:

1. Số lượng sự cố:

2. Mô tả sự cố, thiệt hại về người, tài sản; nguyên nhân, đánh giá và giải quyết sự cố.

III. Các nội dung báo cáo khác và kiến nghị:

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng – Bộ Xây dựng;

– Lưu: Bộ báo cáo.

BỘ TRƯỞNG

 (Chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu pháp nhân)

 

 

 

 

Phụ lục 7 (Kèm theo Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013của Bộ Xây dựng- Áp dụng cho Báo cáo của Bộ quản lý công trình chuyên ngành, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng)

BỘ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH

 
   

 


Số: ……./BC-Bộ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 


………………, ngày …… tháng ……. năm ……

 

BÁO CÁO

về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

do Bộ ……..……… quản lý

Năm …………….

 

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 

I. Các công trình xây dựng do Bộ quản lý (1)

            1. Tổng số công trình xây dựng :

Loại công trình

Đang thi công

Đã hoàn thành

Cấp công trình chính

Cấp công trình chính

Đặc biệt

I

II

III

IV

Đặc biệt

I

II

III

IV

Công trình chuyên ngành

 

 

 

 

           

Công trình khác

 

 

 

 

           

Tổng số

 

 

 

 

           

2. Số công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

3. Số công trình xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác:

II. Sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng

  1. Số lượng sự cố:

 

Loại công trình

Sự cố cấp đặc biệt

nghiêm trọng

Sự cố cấp I

Sự cố cấp II

Sự cố cấp III

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Chuyên ngành

 

 

           

Công trình khác

 

 

           

Tổng số

 

 

           

2. Mô tả loại sự cố, thiệt hại về công trình, vật chất và về người; đánh giá nguyên nhân và giải quyết sự cố.

                        III. Tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng:

1. Chất lượng khảo sát, thiết kế (thông qua công tác thẩm tra thiết kế theo Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP):

a) Số lượng hồ sơ thiết kế công trình được thẩm tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

b) Chất lượng thiết kế (2);

c) Cắt giảm chi phí đầu tư (số tiền, tỷ lệ % trước và sau thẩm tra) (3);

d) Các đánh giá khác.

Trường hợp việc thẩm tra thiết kế công trình theo quy định tại Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP được thực hiện bởi tổ chức tư vấn do cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ định thì các thông tin nêu trên căn cứ kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn.

2. Chất lượng thi công xây dựng (thông qua công tác kiểm tra trong thi công và nghiệm thu):

a) Số lượng các công trình được kiểm tra theo quy định tại Điều 32 Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

b) Chất lượng thi công xây dựng và công tác quản lý chất lượng (4);

c) Đánh giá tổng thể chất lượng công trình xây dựng sau khi nghiệm thu (Tốt, Khá, Trung bình)(5) .

3. Các giải thưởng về chất lượng công trình:

a) Số lượng công trình đạt giải thưởng quốc gia về chất lượng;

b) Số lượng công trình đạt giải thưởng chất lượng cao;

c) Số lượng các nhà thầu được tôn vinh thông qua các giải thưởng.

4. Số lượng các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng vi phạm về quản lý chất lượng bị xử lý vi phạm hành chính và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.

5. Số lượng các công trình bị đình chỉ thi công xây dựng; đình chỉ khác thác, sử dụng.

IV. Các nội dung báo cáo khác và kiến nghị:

1. Kết quả kiểm tra chất lượng công trình định kỳ và đột xuất theo quy định tại Điều 32 của Thông tư này.

2. Các ý kiến, kiến nghị (nếu có).

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng – Bộ Xây dựng;

– Lưu: Bộ báo cáo.

BỘ TRƯỞNG

 (Chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu pháp nhân)

 

 

(1) Các công trình do Bộ quản lý bao gồm:

            – Các công trình xây dựng do Bộ quyết định đầu tư hoặc là chủ đầu tư;

            – Các công trình xây dựng khác được Bộ thẩm tra thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP.

 

(2) Báo cáo về số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng hoặc không tuân thủ quy định của pháp luật do vi phạm một trong các lỗi sau:

            – Sai sót trong việc tính toán kết cấu, thiết kế công trình hoặc thể hiện sai trên bản vẽ dẫn tới không đảm bảo an toàn của công trình dẫn đến phải chỉnh sửa thiết kế.

            – Vi phạm Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình.

            – Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện thiết kế hoặc có nhiều sai sót khác đòi hỏi phải tính toán, chỉnh sửa lại toàn bộ hồ sơ thiết kế.

(3) Cắt giảm chi phí được tính dựa trên dự toán do chủ đầu tư trình:

            – Số tiền cắt giảm = Giá trị dự toán do chủ đầu tư trình – Giá trị dự toán sau khi thẩm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

                                                                        Số tiền cắt giảm

            – Tỷ lệ cắt giảm (%) =                                                                          x 100.

                                                          Giá trị dự toán do chủ đầu tư trình

(4) Báo cáo về số lượng công trình có có chất lượng thi công xây dựng không đạt yêu cầu khi có vi phạm sau:

            – Để xảy ra sự cố công trình hoặc các sai sót lớn về chất lượng công trình ảnh hưởng đến an toàn, công năng sử dụng của công trình.

            – Vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, không đủ cơ sở để được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng.

 

(5) Đánh giá tổng thể về chất lượng công trình theo các mức độ: Trung bình/ Khá/Tốt cụ thể:

            – Chất lượng công trình đạt Tốt nếu được đánh giá từ 85 điểm trở lên.

            – Chất lượng công trình đạt Khá nếu được đánh giá từ 70 đến 84 điểm.

            – Chất lượng công trình đạt Trung bình nếu điểm đánh giá < 70 điểm nhưng vẫn đủ điều kiện để nghiệm thu đưa vào sử dụng.

            Việc chấm điểm được vận dụng theo Thông tư Ban hành Quy định Tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng.

Phụ lục 6 (Kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng-Áp dụng cho Báo cáo của UBND cấp tỉnh)

UBND TỈNH/ THÀNH PHỐ

 

Số: ……………../BC-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 


………………, ngày …… tháng ……. năm ……

 

BÁO CÁO

về tình hình chất lượng và công tác quản lý

chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố ……………

Năm …………….

 

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 

I. Tổng số công trình xây dựng/ dự án đầu tư xây dựng (trường hợp dự án có nhiều công trình xây dựng) đang được thi công xây dựng trên địa bàn

            1. Tổng số công trình xây dựng (tất cả các nguồn vốn trừ nhà ở riêng lẻ) trong kỳ báo cáo:

 

Loại công trình chính

Đang thi công

Đã hoàn thành

Cấp công trình chính

Cấp công trình chính

Đặc biệt

I

II

III

IV

Đặc biệt

I

II

III

IV

Dân dụng

 

 

 

 

           

Công nghiệp

 

 

 

 

           

Giao thông

 

 

 

 

           

Nông nghiệp

và PTNT

 

 

 

 

           

Hạ tầng

kỹ thuật

 

 

 

 

           

Tổng số

 

 

 

 

           

2. Số công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Trung ương:

3. Số công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách địa phương:

4. Số công trình xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác:

II. Sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng:

1. Số lượng sự cố:

 

Loại công trình chính

Sự cố cấp đặc biệt

nghiêm trọng

Sự cố cấp I

Sự cố cấp II

Sự cố cấp III

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Đang

thi công

Đang

sử dụng

Dân dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao thông

 

 

 

 

 

 

 

 

Nông nghiệp

và PTNT

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạ tầng

kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Mô tả loại sự cố, thiệt hại về công trình, vật chất và về người; đánh giá nguyên nhân và giải quyết sự cố.

                        III. TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:

1. Chất lượng khảo sát, thiết kế (thông qua công tác thẩm tra thiết kế theo Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP):

a) Số lượng hồ sơ thiết kế công trình được thẩm tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

b) Chất lượng thiết kế (1);

c) Cắt giảm chi phí đầu tư (số tiền, tỷ lệ % trước và sau thẩm tra) (2);

d) Các đánh giá khác.

Trường hợp việc thẩm tra thiết kế công trình theo quy định tại Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP được thực hiện bởi tổ chức tư vấn do cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ định thì các thông tin nêu trên căn cứ kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn.

2. Chất lượng thi công xây dựng (thông qua công tác kiểm tra trong thi công và nghiệm thu):

a) Số lượng các công trình được kiểm tra theo quy định tại Điều 32 Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

b) Chất lượng thi công xây dựng và công tác quản lý chất lượng (3);

c) Đánh giá tổng thể chất lượng công trình xây dựng sau khi nghiệm thu (Tốt, Khá, Trung bình)(4) .

3. Các giải thưởng về chất lượng công trình:

a) Số lượng công trình đạt giải thưởng quốc gia về chất lượng;

b) Số lượng công trình đạt giải thưởng chất lượng cao;

c) Số lượng các nhà thầu được tôn vinh thông qua các giải thưởng.

4. Số lượng các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng vi phạm về quản lý chất lượng bị xử lý vi phạm hành chính và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.

5. Số lượng các công trình bị đình chỉ thi công xây dựng; đình chỉ khác thác, sử dụng.

IV. Các nội dung báo cáo khác và kiến nghị:

1. Kết quả kiểm tra chất lượng công trình định kỳ và đột xuất theo quy định tại Điều 32 của Thông tư này.

2. Các ý kiến, kiến nghị (nếu có).

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng – Bộ Xây dựng;

– Lưu: VP UBND, Sở Xây dựng tỉnh.

TM. UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ……

CHỦ TỊCH

(Chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 
   

 

(1) Báo cáo về số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng hoặc không tuân thủ quy định của pháp luật do vi phạm một trong các lỗi sau:

            – Sai sót trong việc tính toán kết cấu, thiết kế công trình hoặc thể hiện sai trên bản vẽ dẫn tới không đảm bảo an toàn của công trình dẫn đến phải chỉnh sửa thiết kế.

            – Vi phạm Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình.

            – Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện thiết kế hoặc có nhiều sai sót khác đòi hỏi phải tính toán, chỉnh sửa lại toàn bộ hồ sơ thiết kế.

(2) Cắt giảm chi phí được tính dựa trên dự toán do chủ đầu tư trình:

            – Số tiền cắt giảm = Giá trị dự toán do chủ đầu tư trình – Giá trị dự toán sau khi thẩm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

                                                                        Số tiền cắt giảm

            – Tỷ lệ cắt giảm (%) =                                                                          x 100.

                                                          Giá trị dự toán do chủ đầu tư trình

(3) Báo cáo về số lượng công trình có có chất lượng thi công xây dựng không đạt yêu cầu khi có vi phạm sau:

            – Để xảy ra sự cố công trình hoặc các sai sót lớn về chất lượng công trình ảnh hưởng đến an toàn, công năng sử dụng của công trình.

            – Vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, không đủ cơ sở để được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng.

(4) Đánh giá tổng thể về chất lượng công trình theo các mức độ: Trung bình/ Khá/Tốt cụ thể:

            – Chất lượng công trình đạt Tốt nếu được đánh giá từ 85 điểm trở lên.

            – Chất lượng công trình đạt Khá nếu được đánh giá từ 70 đến 84 điểm.

            – Chất lượng công trình đạt Trung bình nếu điểm đánh giá < 70 điểm nhưng vẫn đủ điều kiện để nghiệm thu đưa vào sử dụng.

            Việc chấm điểm được vận dụng theo Thông tư Ban hành Quy định Tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng.

 

Phụ lục 5 DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

HỒ SƠ CHUẨN BỊ  ĐẦU TƯ  XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG

1. Quyết định về chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.
2. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án thành phần của cấp có thẩm quyền kèm theo Dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi).
3. Các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.
4. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư.
5. Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.
6. Quyết định cấp đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.
7. Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
8. Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.
9. Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.
10. Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

B.      HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1. Phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.
2. Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
3. Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, kèm theo: hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật; văn bản thông báo kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có).
4. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục bản vẽ kèm theo).
5. Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
6. Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.

C.      HỒ SƠ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1. Các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
2. Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
3. Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.
4. Các chứng chỉ xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công và quan trắc trong quá trình vận hành.
6. Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
7. Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).
8. Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình.
9. Quy trình vận hành, khai thác công trình; quy trình bảo trì công trình.
10. Văn bản thỏa thuận,chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:
a) Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;
b) An toàn phòng cháy, chữa cháy;
c) An toàn môi trường;
d) An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
đ) Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
e) Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;
g) Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
11. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
12. Kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
13. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục/ công trình đưa vào sử dụng của Chủ đầu tư.
14. Các phụ lục tồn tại cần sửa chữa, khắc phục sau khi đưa công trình vào sử dụng.
15. Các hồ sơ/ văn bản/ tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.

D. QUY CÁCH VÀ SỐ LƯỢNG HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH

          1. Các bản vẽ thiết kế phải được lập theo quy định và phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận.

          2. Các bản vẽ hoàn công phải được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

          3. Hồ sơ hoàn thành công trình được bảo quản trong hộp theo khổ A4 hoặc bằng các phương pháp khác phù hợp, bìa hộp ghi các thông tin liên quan tới nội dung hồ sơ lưu trữ trong hộp.

          4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng có thể được lưu trữ dưới dạng băng từ, đĩa từ hoặc vật mang tin phù hợp.

          5. Các văn bản quan trọng trong hồ sơ hoàn thành công trình như quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật (trường hợp chỉ phải lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật), quyết định phê duyệt thiết kế, biên bản nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, biên bản bàn giao công trình … được lưu trữ bằng bản chính. Trường hợp không còn bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp;

          6. Số lượng bộ hồ sơ hoàn thành công trình do chủ đầu tư và các nhà thầu thỏa thuận nêu trong hợp đồng. 

Phụ lục 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

……… (1) …………..

________

Số:  …… / ………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________

………., ngày……… tháng……… năm……….

KẾT QỦA KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU ĐƯA

CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG

 

Kính gửi : …….…(tên chủ đầu tư)……………

         

– Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

– Căn cứ Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

– Căn cứ báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình tại văn bản số ……. Ngày … tháng ….. năm…..;

– Căn cứ biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tại hiện trường (2) ngày …tháng…năm…

 

……… (1) ………. thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng như sau:

1. Nhận xét về hiện trạng chất lượng của công trình/ hạng mục công trình.

2. Nhận xét về sự tuân thủ các quy định của pháp luật thông qua kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

3. Kết luận:

Đồng ý / Không đồng ý cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

4. Các ý kiến khác (nếu có)./.

Nơi nhận:

– Như trên;

– Lưu:…

……………. (1) …………..

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

 

 

 
   

 

(1). Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư được quy định tại Điều 25 Thông tư này.

(2). Đại diện các bên tham gia kiểm tra bao gồm: cơ quan chuyên môn về xây dựng, chủ đầu tư và các nhà thầu xây dựng công trình có liên quan ký tên trong biên bản kiểm tra.

Phụ lục 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

…….(Tên Chủ đầu tư) ………

Số:  …… / ………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

………, ngày……… tháng……… năm……….

 

BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

 

Kính gửi :  ………………. (1)………………………….

Chủ đầu tư công trình/hạng mục công trình …………. báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình với các nội dung sau :

1. Tên công trình/hạng mục công trình:………………………………….

2. Địa điểm xây dựng ………………………………………………………

3. Quy mô công trình: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).

4. Danh sách các nhà thầu (tổng thầu, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).

5. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

6. Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.

7. Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.

8. Báo cáo về việc đủ điều kiện để tiến hành nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (ghi rõ các điều kiện để được nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định của pháp luật).

Đề nghị ….(1)….tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo thẩm quyền./.

 

Nơi nhận :      

– Như trên;

– ….. (2) ….(để biết);

– Lưu …

                                                                            

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH   PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

 

 

(1). Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại Điều 25 Thông tư này.

(2). Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 25 Thông tư này.

 

1

Phụ lục 2 BẢN VẼ HOÀN CÔNG

1. Lập bản vẽ hoàn công:  

          a) Nếu các kích thước thực tế của công trình, hạng mục công trình không vượt quá sai số cho phép so với kích thước thiết kế, bản vẽ thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên có liên quan đóng dấu và ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công;

b) Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công với thông tin tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục này.

2. Mẫu dấu bản vẽ hoàn công

TÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

BẢN VẼ HOÀN CÔNG

Ngày….. tháng….. năm…..

Người lập

(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng

(Ghi rõ họ tên, chữ ký, chức vụ, dấu pháp nhân)

Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư

(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký )

 

Hình 1- Mẫu dấu bản vẽ hoàn công khi không áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.

 

           TÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

BẢN VẼ HOÀN CÔNG

Ngày….. tháng….. năm…..

Người lập

(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu phụ thi công xây dựng

(Ghi rõ họ tên, chữ ký, chức vụ, dấu pháp nhân)

Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tổng thầu thi công xây dựng

(Ghi rõ họ tên, chữ ký, chức vụ, dấu pháp nhân)

Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư

(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký )

Hình 2 – Mẫu dấu bản vẽ hoàn công khi áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc vào kích cỡ chữ.

 

V. CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Bảng V. Phân cấp các loại công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Mã số

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

Đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

V.1

Công trình thủy lợi

V.1.1

Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự nhiên khu tiêu)

Diện tích (nghìn ha)

> 50

> 10 ÷ 50

> 2 ÷ 10

≤ 2

 

V.1.2

 Hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường

Dung tích (triệu m3)

> 1.000

> 200 ÷ 1.000

> 20 ÷ 200

≥ 3 ÷ 20

< 3

V.1.3

Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác

Lưu lượng

(m3/s)

> 20

> 10 ÷ 20

> 2 ÷ 10

≤ 2

V.1.4 Tường chắn a) Nền là đá

Chiều cao (m)

> 25 ÷ 40

> 15 ÷ 25

> 8 ÷ 15

≤ 8

b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

Chiều cao (m)

> 12 ÷ 20

> 5 ÷ 12

≤ 5

c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

Chiều cao (m)

> 10 ÷ 15

> 4 ÷ 10

≤ 4

V.1.5

Đập đất, đất-đá có chiều cao lớn nhất a) Nền là đá

Chiều cao (m)

> 100

> 70 ÷ 100

> 25 ÷ 70

> 10 ÷ 25

≤ 10

b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

Chiều cao (m)

> 35 ÷ 75

> 15 ÷ 35

> 8 ÷ 15

≤ 8

c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

Chiều cao (m)

> 15 ÷ 25

> 5 ÷ 15

≤ 5

V.1.6

Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi chịu áp khác a) Nền là đá

Chiều cao (m)

> 100

> 60 ÷ 100

> 25 ÷ 60

> 10 ÷ 25

≤ 10

b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

Chiều cao (m)

> 25 ÷ 50

> 10 ÷ 25

> 5 ÷ 10

≤ 5

c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo

Chiều cao (m)

> 10 ÷ 20

> 5 ÷ 10

≤ 5

V.2

Đê điều  Cấp công trình đê điều theo Quyết định phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Chính phủ ủy quyền theo Khoản 2, Điều 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều

V.3

Công trình nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản Do tính đặc thù, các dự án đầu tư xây dựng công trình nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn khác liên quan đến các loại công trình khác nhau như: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi,công trình hạ tầng kỹ thuật,vì vậy khi phân cấp công trình sẽ tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, tùy thuộc loại và quy mô công trình, tổng mức đầu tư hoặc tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng…để phân cấp công trình cho phù hợp.

 

Ghi chú của Bảng V

 

Việc phân cấp cụ thể các công trình thủy lợi phải tuân theo nguyên tắc xác định cấp công trình quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành và nhiều yếu tố như dân sinh, kinh tế, hạ tầng kỹ thuật liên quan khác…

IV. CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

 

Mã số

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

Đặc biệt

I

II

III

IV

IV.1

Đường bộ IV.1.1 Đường ô tô cao tốc

Tốc độ (km/h)

> 100

> 80

> 60

60

IV.1.2 Đường ô tô

Lưu lượng (Xe quy đổi /ngày đêm)

hoặc Tốc độ (km/h)

> 30.000

hoặc

> 100

10.000 ÷ 30.000

hoặc

> 80

3.000 ÷ 10.000

hoặc

> 60

300 – 3.000

< 300

IV.1.3 Đường trong đô thị:
a) Đường cao tốc đô thị

Tốc độ (km/h)

> 100

≥ 80

≥ 60

b) Đường phố chính chủ yếu

Tốc độ (km/h)

≥ 80

≥ 60

 

 

c) Đường phố chính thứ yếu

Tốc độ (km/h)

≥ 60

≥ 50

d) Đường gom

Tốc độ (km/h)

≥ 50

≥ 40

IV.1.4  Đường nông thôn

Loại (theo QĐ số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/2/2011)

Loại A

Loại B

IV.1.5  Bến phà

Lưu lượng (Xe quy đổi /ngày đêm)

> 2.000

1.000 ÷ 2000

700 ÷ < 1000

400 ÷ < 700

< 400

IV.2

Đường sắt IV.2.1 Đường sắt cao tốc và cận cao tốc, khổ đường 1435mm

Lưu lượng (đôi tàu/ngày đêm)

≥ 30

IV.2.2 Đường sắt đô thị; đường sắt trên cao; đường tàu điện ngầm (Metro)

Quy mô

Mọi quy mô

IV.2.3 Đường sắt quốc gia, khổ đường 1435mm

Tốc độ (km/h) và khối lượng vận tải 1 hướng (triệu tấn/năm)

120 ÷ 150

70 ÷ < 120

< 70

> 20

10 ÷ 20

< 10

IV.2.4 Đường sắt quốc gia, khổ đường 1000mm

100 ÷ 120

60 ÷ < 100

< 60

> 10

5 ÷ 10

< 5

IV.2.5 Đường sắt quốc gia đường lồng, khổ đường (1435-1000)mm

100 ÷ 120

60 ÷ < 100

< 60

> 10

5 ÷ 10

< 5

IV.2.6 Đường sắt chuyên dụng, đường sắt địa phương

Quy mô

Mọi quy mô

IV.2.7 Nhà ga đường sắt cao tốc và cân cao tốc

Quy mô

Mọi quy mô

IV.3

Cầu IV.3.1 Cầu đường bộ, cầu bộ hành

Chiều dài nhịp (m)

> 150
hoặc trụ cao ≥ 50m

100 ÷ 150
(hoặc
sử dụng công nghệ thi công mới, kiến trúc đặc biệt)

50 ÷ < 100

25 ÷ < 50

< 25

IV.3.2 Cầu đường sắt
IV.3.3 Cầu phao Lưu lượng (xe quy đổi/ngày đêm)

> 3.000

1.000 ÷ 3.000

700 ÷ < 1.000

500 ÷ < 700

IV.4

Hầm IV.4.1 Hầm đường ô tô

Chiều dài (m)

> 1.500 hoặc sử dụng công nghệ thi công mới

500 ÷ 1.500

100 ÷ < 500

25 ÷ < 100

< 25

IV.4.2 Hầm đường sắt
IV.4.3 Hầm cho người đi bộ

 

  IV.4.4 Hầm tàu điện ngầm (Metro)

Quy mô

Mọi quy mô

IV.5

Công trình đường thủy nội địa IV.5.1 Công trình sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…)

 Tải trọng của tàu (T)

> 50.000

30.000 ÷ 50.000

10.000 ÷ < 30.000

< 10.000

IV.5.2 Cảng, bến thủy nội địa:
a) Cảng, bến hàng hóa

Tải trọng của tàu (T)

> 5.000

3.000 ÷ 5.000

1.500 ÷ < 3.000

750 ÷ < 1.500

< 750

b) Cảng, bến hành khách

Cỡ phương tiện lớn nhất (Ghế)

> 500

300 ÷ 500

100 ÷ < 300

50 ÷ < 100

<50

IV.5.3 Âu tầu

Tải trọng của tàu (T)

> 3.000

1.500 ÷ 3.000

750 ÷ < 1.500

200 ÷ < 750

< 200

IV.5.4 Đường  thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu báo hiệu, công trình chỉnh trị):
a) Trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo

Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu

B > 120;
H > 5

B = 90 ÷ < 120
H = 4 ÷ < 5

B = 70 ÷ < 90
H = 3 ÷ < 4

B = 50 ÷ < 70
H = 2 ÷ < 3

B < 50
H < 2

b) Trên kênh đào

Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu

B > 70;
H > 6

B = 50 ÷ < 70
H = 5 ÷ < 6

B = 40 ÷ < 50
H = 4 ÷ < 5

B = 30 ÷ < 40
H = 2 ÷ < 4

B < 30
H < 3

IV.6

Công trình hàng hải IV.6.1 Công trình bến cảng biển

Tải trọng của tàu (DWT) hoặc chiều cao bến H (m)

> 100.000 hoặc
H > 25

70.000 ÷ < 100.000 hoặc
20 < H ≤ 25

30.000 ÷ < 70.000 hoặc
15 < H ≤ 20

5.000 ÷ < 30.000 hoặc
10 < H ≤ 15

< 5.000 hoặc
H ≤ 10

 

  IV.6.2 Nhà máy đóng mới – sửa chữa tàu  biển, ụ tàu biển, âu tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng…)

Tải trọng của tàu (DWT)

> 100.000

70.000 ÷ < 100.000

30.000 ÷ < 70.000

5.000 ÷ < 30.000

< 5.000

IV.6.3 Luồng hàng hải (chạy tàu một chiều):
a) Luồng tàu ở cửa biển, cửa vịnh hở, trên biển

Bề rộng luồng B (m) và Chiều sâu chạy tàu Hct (m)

B > 210 và
Hct ≥ 20

190 < B ≤ 210 và
16 ≤ Hct < 20

140 < B ≤190 và
14 ≤ Hct < 16

80 < B ≤ 140 và
8 ≤ Hct < 14

B ≤ 80 và
Hct ≤ 8

b) Luồng trong sông, trong vịnh kín, đầm phá, kênh đào cho tàu biển

B > 230 và
Hct ≥ 17

210 < B ≤ 230 và
14 < Hct ≤ 17

150 < B ≤ 210 và
12 < Hct ≤ 14

90 < B ≤ 150 và
7 < Hct ≤ 12

B ≤ 90 và
Hct ≤ 7

IV.6.4 Công trình chỉnh trị (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ,…):
a) Công trình chỉnh trị cửa biển, ven biển

Chiều cao lớn nhất của công trình H (m)

H > 20

16 < H ≤ 20

12 < H ≤ 16

8 < H ≤ 12

H ≤ 8

b) Công trình chỉnh trị trong sông

H > 15

12 < H ≤ 15

9 < H ≤ 12

6 < H ≤ 9

H ≤ 6

IV.6.5 Các công trình hàng hải khác:
a) Bến phà, cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng,…)

Chiều cao lớn nhất của công trình hoặc chiều sâu mực nước H (m)

H > 20

16 < H ≤ 20

12 < H < 16

8 < H < 12

H < 8

 

  b) Hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông, trên biển

(Hmn (m) – Độ sâu lớn nhất của khu nước tại vị trí thả phao)

Đường kính phao D (m) hoặc Chiều dài dây xích Ldx (m)

D > 5

hoặc
Ldx ≥ 3Hmn

3,5 < D ≤ 5 hoặc
2,5Hmn ≤ Ldx < 3Hmn

2,5 < D ≤ 3,5 hoặc
2Hmn ≤ Ldx < 2,5Hmn

2 < D ≤ 2,5 hoặc
1,5Hmn ≤ Ldx < 2Hmn

D ≤ 2

hoặc
Ldx ≤ 1,5Hmn

c) Đèn biển

Tầm hiệu lực hiệu dụng R (hải lý)

R ≥ 10

8 ≤ R < 10

6 ≤ R < 8

4 ≤ R < 6

R < 4

d) Đăng tiêu

Tầm hiệu lực hiệu dụng R (hải lý)

R ≥ 6

4 ≤ R < 6

2,5 ≤ R < 4

1 ≤ R < 2,5

R < 1

IV.7

Sân bay

(bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)

Tính chất sử dụng

Sân bay quốc tế

Sân bay nội địa

1 2 3 6