Archive

Category Archives for "Quyết toán GXD"

2. Các menu hiển thị khi chọn chuột phải – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

Quyết toán GXD làm việc trong môi trường MS Excel. Ngoài những lệnh mặc định của Excel, phần mềm còn hỗ trợ thêm những lệnh tiện ích khác khi chọn chuột phải, những lệnh này được thể hiện trong menu sau:

a

Hình 2.17. Menu chuột phải Quyết toán GXD

1.1.  Lệnh tính giá vật liệu/nhân công

Khi chọn chuột phải vào bảng tính trong sheet tương ứng, phần mềm sẽ thực hiện:

–     Tính giá vật liệu hiện trường khi chọn bảng tính/giai đoạn trong từng sheet tính toán giá vật liệu hiện trường trong giá thầu, vật liệu hiện trường phát sinh trong hợp đồng, vật liệu hiện trường phát sinh ngoài hợp đồng, vật liệu hiện trường để tính đơn giá điều chỉnh.

–     Tính giá nhân công khi chọn bảng tính/giai đoạn trong từng sheet tính toán giá nhân công trong giá thầu, nhân công phát sinh trong hợp đồng, nhân công phát sinh ngoài hợp đồng, nhân công để tính đơn giá điều chỉnh.

1.2.  Tính giá ca máy

Khi chọn chuột phải vào bảng tính giá ca máy trong sheet tương ứng, lựa chọn một trong ba cách tính: Bảng giá ca máy mới/ Điều chỉnh giá ca máy theo TT06/ Điều chỉnh giá ca máy đơn giản.

b

Hình 2.18. Menu chuột phải – Tính giá ca máy

Phần mềm sẽ thực hiện tính giá ca máy trong sheet lựa chọn: Giá ca máy trong giá thầu, giá ca máy phát sinh trong hợp đồng, giá ca máy phát sinh ngoài hợp đồng hoặc giá ca máy để tính đơn giá điều chỉnh.

1.3.  Sắp xếp bảng vật tư

c

Hình 2.19. Menu chuột phải – Sắp xếp bảng vật tư

Khi chọn lệnh này trong sheet vật tư thuộc giá thầu, vật tư phát sinh trong hợp đồng, vật tư phát sinh ngoài hợp đồng, vật tư xác định đơn giá điều chỉnh, phần mềm sẽ tự động sắp xếp lại tên vật tư theo thứ tự Alphabet.

1.4.  Cập nhật sau khi sửa

Sau khi sửa đơn giá chi tiết tại các sheet đơn giá chi tiết thuộc giá thầu, đơn giá chi tiết cho phần phát sinh trong/ngoài hợp đồng hoặc đơn giá điều chỉnh, chọn lệnh cập nhật sau khi sửa phần mềm sẽ tự tính toán và cập nhật lại chính xác toàn bộ các công thức.

1.5.  Kết nối

d

Hình 2.20. Menu chuột phải – Kết nối

Khi thực hiện lệnh này, phần mềm sẽ đưa ra các lựa chọn kết nối tương ứng nội dung các lệnh như sau:

–       Nối giá vật liệu hiện trường, nhân công, giá ca máy vào vật tư

–       Nối giá vật liệu từ vật tư vào đơn giá chi tiết

–       Nối giá vật liệu từ bảng bảng vật liệu hiện trường vào vật tư

–       Nối giá nhân công từ bảng nhân công vào vật tư

–       Nối giá ca máy từ bảng giá ca máy vào vật tư

1.6.  Tạo lại bảng khối lượng

Trong sheet KL hoan thanh, thực hiện lệnh này để tạo lại bảng khối lượng từng giai đoạn khi muốn nhập lại diễn giải tính toán khối lượng hoàn thành.

1.7.  Đưa khối lượng vào bảng quyết toán

Trong sheet KL hoan thanh, thực hiện lệnh này để đưa khối lượng tính toán trong giai đoạn đã chọn liên kết sang bảng quyết toán tại sheet Quyet toan.

1.8.  Thêm cự ly vận chuyển

Trong các sheet tính toán vật liệu hiện trường, thực hiện lệnh này cho phép chèn thêm một dòng để tính toán thêm cự ly vận chuyển.

1.9.  Chèn dòng

Tại các sheet Danh mục công việc, biểu giá hợp đồng và khối lượng hoàn thành, thực hiện lệnh này cho phép chèn nhanh một số lượng dòng tùy nhập.

e

Hình 2.21. Menu chuột phải – Chèn dòng.

1.10.  Xóa dòng thừa

Tại các sheet Bieu gia hop dong, thực hiện lệnh này cho phép tự động xóa dòng trống trong biểu giá hợp đồng.

1.11.  Đổi đơn vị nhanh

Trong bảng đơn giá chi tiết, chọn lệnh này vào đơn vị của mỗi công tác, phần mềm đưa ra lựa chọn đổi đơn vị nhanh. Thực hiện lựa chọn đơn vị muốn đổi thành theo bảng gợi ý.

 f

Hình 2.22. Menu chuột phải – Đổi đơn vị nhanh.

1.12.  Đổi đơn vị các công tác được chọn

Lệnh này hỗ trợ đổi đơn vị cho nhiều công tác bằng cách giữ phím Ctrl và chọn vào đơn vị các công tác cần đổi đơn vị. Tiến hành nhập hệ số đổi đơn vị và đơn vị mới. Phần mềm sẽ tự đổi đổi đơn vị cho tất cả các công tác đã chọn.

g

Hình 2.23. Menu chuột phải – Đổi đơn vị các công tác được chọn

Mucluc

6. Các tùy chọn trong Quyết toán GXD – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

Khi sử dụng phần mềm, có những thao tác mà người lập hồ sơ thanh quyết toán thường lặp đi lặp lại. Phần mềm Quyết toán GXD đưa ra các tùy chọn sử dụng để phần mềm sẽ chạy theo một quy trình định trước. Giảm các thao tác thừa, lặp lại không đáng có.

Việc thiết lập các tùy chọn nên được thực hiện từ khâu chuẩn bị, trước khi tiến hành lập hồ sơ thanh quyết toán.

1.1.  Thẻ tùy chọn Chung

 11

Hình 2.9a. Thẻ tùy chọn chung

1.1.1. Mục chi phí chung

Mặc định chi phí chung được tính trên chi phí trực tiếp. Với một số trường hợp chi phí chung được tính trên chi phí nhân công như các hạng mục đào đắp của công trình thủy lợi, lắp đặt thiết bị của công trình hạ tầng kỹ thuật… Bạn tích vào dòng Chi phí nhân công/ Đồng ý rồi mới tiến hành lập hồ sơ thanh quyết toán.

1.1.2. Cấp phối vữa sử dụng

Theo mặc định cấp phối vữa sử dụng để phân tích đơn giá chi tiết theo Xi măng PC30, tùy theo trường hợp cụ thể đối mỗi với công trình, hạng mục công trình khác nhau có thể chọn Xi măng PC40.

1.1.3. Mục nhóm nhân công

Mặc định chọn nhân công nhóm I, tùy theo công trình hoặc hạng mục công trình cần lập hồ sơ thanh toán, ta có thể sử dụng nhân công II hoặc nhóm III.

1.2.  Thẻ tùy chọn Thanh toán

12

Hình 2.9b. Thẻ tùy chọn thanh toán

Tương ứng với loại hợp đồng xây dựng đang cần lập hồ sơ thanh toán, ta lựa chọn mục tương ứng theo trường hợp đơn giá cố định hoặc trường hợp đơn giá điều chỉnh.

Lựa chọn này cần được thực hiện trước khi tạo giai đoạn thanh toán, phần mềm sẽ tự động tính toán đơn giá giai đoạn, đơn giá điều chỉnh theo quy định hiện hành.

1.3.  Thẻ tùy chọn Bảng đơn giá chi tiết

 13

Hình 2.9c. Thẻ tùy chọn Bảng đơn giá chi tiết

 

Tích chọn mục:

–       Phân tích vữa trong đơn giá: Chiết tính đơn giá chi tiết, phần vật liệu vữa sẽ được phân tích ra các vật liệu cấu thành (Xi măng, cát, đá, nước…)

–       Dùng hệ số trong đơn giá chi tiết: Chiết tính đơn giá chi tiết sẽ có thêm hệ số nhân cho phần giá vật liệu, nhân công, máy thi công, tương ứng khi bạn lập đơn giá sử dụng phương pháp điều chỉnh bằng hệ số.

–       Tính khảo sát: Chọn mục này đơn giá chi tiết sẽ được lập theo quy định trong Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

1.4.  Thẻ tùy chọn Tiện ích

 14

Hình 2.9d. Thẻ tùy chọn Tiện ích

Khi chạy lại Danh mục công việc (hỗ trợ trường hợp copy danh mục công việc từ bảng tính hoặc file excel khác), ta có thể thực hiện tùy chọn tra lại mã vữa chưa có/toàn bộ mã vữa hoặc có đổi tên công việc khi tra lại mã hiệu hay không. Những lựa chọn này có tác dụng khi thực hiện lệnh tương ứng trong menu Tiện ích.

 

Mucluc

3. Phân loại hợp đồng theo hình thức giá hợp đồng – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

1.1.  Hợp đồng trọn gói

Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết.

1.2.  Hợp đồng đơn giá cố định

Giá hợp đồng được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng. Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.

1.3.  Hợp đồng đơn giá điều chỉnh

Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng.

Có hai phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng là điều chỉnh trực tiếp và điều chỉnh theo hệ số, được hướng dẫn trong Thông tư số 08/2010/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

1.4.  Hợp đồng theo thời gian

Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ.

1.5.  Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%)

Giá hợp đồng theo tỷ lệ (%) được tính theo tỷ lệ (%) giá trị của công trình hoặc giá trị khối lượng công việc.

Mucluc

Khối lượng quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng được biểu thị bằng quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. Ở giai đoạn này có bản vẽ hoàn công. Tuy nhiên, việc xác định giá trị quyết toán vốn đầu tư có những đặc điểm:
Khối lượng được nghiệm thu, thanh toán thường xác định theo khối lượng thực tế thi công được nghiệm thu, có thể tăng/giảm so với khối lượng trong bảng khối lượng mời thầu;
Bản vẽ hoàn công do nhà thầu thực hiện trên cơ sở khối lượng nghiệm thu thực tế và là “bản vẽ thi công” nếu như các kích thước thực tế của công trình, hạng mục công trình không vượt quá sai số cho phép so với kích thước thiết kế, bản vẽ thi công. Như vậy, bản vẽ hoàn công được thực hiện sau quá trình thi công.
Khối lượng để xác định chi phí xây dựng giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng thường không được đo bóc từ bản vẽ thiết kế hoàn công. Trong thực tế, một số dự án các cơ quan thanh tra, kiểm tra có thể dùng bản vẽ hoàn công để đo bóc kiểm tra lại các khối lượng đã thanh toán.

32

Hướng dẫn sử dụng Quyết toán GXD

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU.

CHƯƠNG 1. PHƯƠNG PHÁP LẬP HỒ SƠ THANH QUYẾT TOÁN.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG.

1. Các văn bản quy định. 

2. Giải thích từ ngữ liên quan.

2.1. Hợp đồng xây dựng.

2.2. Phụ lục của hợp đồng xây dựng. 

2.3. Bảo đảm thực hiện hợp đồng.

2.4. Tạm ứng hợp đồng xây dựng. 

2.5. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng. 

2.6. Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng. 

2.7. Thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành. 

2.8. Phát sinh trong hợp đồng. 

2.9. Phát sinh ngoài hợp đồng. 

2.10. Quyết toán hợp đồng. 

2.11. Quyết toán vốn đầu tư. 

3. Phân loại hợp đồng theo hình thức giá hợp đồng. 

3.1. Hợp đồng trọn gói 

3.2. Hợp đồng đơn giá cố định. 

3.3. Hợp đồng đơn giá điều chỉnh. 

3.4. Hợp đồng theo thời gian. 

3.5. Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%) 

II. PHƯƠNG PHÁP LẬP HỒ SƠ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH   

1. Nguyên tắc thanh toán. 

1.1. Đối với hợp đồng trọn gói 

1.2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định. 

1.3. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh. 

1.4. Đối với hợp đồng theo thời gian. 

1.5. Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%) 

1.6. Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng. 

2. Nội dung hồ sơ thanh toán. 

3. Sơ đồ trình tự lập hồ sơ thanh toán hợp đồng theo đơn giá. 

3.1. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định. 

3.2. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

4. Giới thiệu Phụ lục 03.a, Phụ lục 04 và cách ghi các chỉ tiêu trong phụ lục.

4.1. Phụ lục 03.a – Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán 

4.2. Phụ lục 04 – Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán

4.3. Cách ghi phần diễn giải trong các phụ lục.

CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD

I. CÀI ĐẶT VÀ KÍCH HOẠT PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD.

1. Cài đặt phần mềm.

2. Kích hoạt Quyết toán GXD.

2.1. Nhập khoá mềm cho phần mềm.

2.2. Khóa cứng.

3. Khởi động phần mềm.

II. LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD.

1. Giao diện phần mềm trên Excel 2010.

2. Giao diện phần mềm trên Excel 2003.

3. Lưu hồ sơ thanh quyết toán.

4. Mở hồ sơ thanh quyết toán đã lưu.

5. Chọn cơ sở dữ liệu.

5.1. Tìm hiểu về dữ liệu CSV.

5.2. Nạp cơ sở dữ liệu vào phần mềm.

6. Các tùy chọn trong Quyết toán GXD.

6.1. Thẻ tùy chọn Chung.

6.2. Thẻ tùy chọn Thanh toán.

6.3. Thẻ tùy chọn Bảng đơn giá chi tiết

6.4. Thẻ tùy chọn Tiện ích.

7. Cấu hình Windows tối ưu để chạy Quyết toán GXD.

7.1. Cấu hình Windows để hiện định dạng file cần lưu

7.2. Cài đặt dấu chấm, dấu phẩy.

7.3. Cấu hình trường hợp tạo giai đoạn thanh toán hiển thị luôn giai đoạn 6.

III. CÁC MENU VÀ Ý NGHĨA CÁC LỆNH TÍNH TOÁN.

1. Các menu hiển thị trên ribbon Quyết toán GXD.

1.1. Menu Hồ sơ. 

1.2. Menu Giá thầu.

1.3. Menu Thanh toán.

1.4. Menu Quyết toán.

1.5. Menu Tiện ích.

1.6. Các nhóm tích chọn hiển thị

2. Các menu hiển thị khi chọn chuột phải 

2.1. Lệnh tính giá vật liệu/nhân công.

2.2. Tính giá ca máy. 

2.3. Sắp xếp bảng vật tư.

2.4. Cập nhật sau khi sửa.

2.5. Kết nối

2.6. Tạo lại bảng khối lượng.

2.7. Đưa khối lượng vào bảng quyết toán.

2.8. Thêm cự ly vận chuyển.

2.9. Chèn dòng.

2.10. Xóa dòng thừa.

2.11. Đổi đơn vị nhanh.

2.12. Đổi đơn vị các công tác được chọn.

CHƯƠNG 3. THỰC HÀNH VỚI PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD VÀ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THANH QUYẾT TOÁN THƯỜNG GẶP.

I. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH VỚI PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD.

1. Bài tập ví dụ 1.

1.1. Yêu cầu. 

1.2. Cho biết

1.3. Thực hiện. 

2. Bài tập ví dụ 2.

2.1. Yêu cầu.

2.2. Cho biết:

2.3. Thực hiện.

3. Bài tập ví dụ 3

3.1. Yêu cầu

3.2. Cho biết 

3.3. Thực hiện.

 

Mục lục thông tư số 19/2011/TT-BTC – Thông tư quy định về dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

Phần I – QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Vốn đầu tư được quyết toán 

Điều 3. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 

Điều 4. Đối với các dự án quan trọng quốc gia

Điều 5. Đối với các dự án có nhiều hạng mục công trình

Điều 6. Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn nước ngoài 

Điều 7. Đối với một chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có thể bao gồm cả nội dung đầu tư xây dựng công trình và nội dung hỗ trợ kỹ thuật, thực hiện quyết toán

Điều 8. Đối với dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh quốc phòng, dự án mua sở hữu bản quyền

Điều 9. Thông qua công tác quyết toán dự án hoàn thành 

Phần II – QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 10. Nội dung  báo cáo quyết toán

Điều 11. Biểu mẫu báo cáo quyết toán 

Điều 12. Hồ sơ trình duyệt quyết toán 

 Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm tra quyết toán

Điều 14. Kiểm toán  quyết toán dự án hoàn thành 

Điều 15. Thẩm tra quyết toán đối với dự án đã kiểm toán báo cáo quyết toán 

Điều 16. Thẩm tra quyết toán đối với dự án không kiểm toán báo cáo quyết toán 

Điều 17. Phê duyệt quyết toán 

Điều 18. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; kiểm toán độc lập

Điều 19. Thời hạn quyết toán 

Điều 20. Trách nhiệm trong quyết toán dự án hoàn thành

Điều 21. Chế độ báo cáo, kiểm tra 

Điều 22. Xử lý vi phạm

Phần III –  ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Điều 24. Tổ chức thực hiện

HƯỚNG DẪN LẬP BIỂU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN

1.2. Các nút tích dùng để ẩn / hiện các nhóm sheet biên bản – Hướng dẫn sử dụng phần mềm QLCL GXD

–     Hồ sơ chất lượng: Kích vào sẽ hiện/ẩn toàn bộ hồ sơ chất lượng.

–     Hồ sơ nghiệm thu: Ẩn/hiện các mục quản lý hồ sơ nghiệm thu theo nhóm biên bản.

–     Nghiệm thu vật liệu: Ẩn/hiện nhóm biên bản nghiệm thu vật liệu gồm 6 sheet: Danh mục nghiệm thu vật liệu; Lấy mẫu vật liệu; Nghiệm thu nội bộ vật liệu; Yêu cầu nghiệm thu vật liệu; Nghiệm thu vật liệu và vật liệu nhập về.

–     Nghiệm thu công việc: Ẩn/hiện nhóm biên bản nghiệm thu công việc gồm 4 sheet: Danh mục nghiệm thu công việc; Nghiệm thu nội bộ công việc; Yêu cầu nghiệm thu công việc và Nghiệm thu công việc.

–     Nghiệm thu giai đoạn: Tùy chọn ẩn hiện nhóm biên bản nghiệm thu giai đoạn gồm 4 sheet: Danh mục nghiệm thu giai đoạn; Nghiệm thu nội bộ giai đoạn; Yêu cầu nghiệm thu giai đoạn và Nghiệm thu giai đoạn.

–     Quản lý tiến độ: Ẩn/hiện các nội dung về lập và quản lý Tiến độ thi công (tính năng này đang phát triển).

–     Quản lý khối lượng: Ẩn/hiện nhóm biên bản quản lý khối lượng gồm 2 sheet: Khối lượng và Tổng hợp khối lượng (tính năng này cũng đang phát triển).

–     Mặc định hiển thị: Chọn chế độ luôn ẩn hoặc hiển thị mặc định cho các sheet mỗi lần mở file hồ sơ. Sheet nào hay dùng thì chọn chế độ này.

Mucluc

Điều 20. Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế xây dựng công trình sau thiết kế cơ sở

1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế 1 bước, 2 bước và các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm các việc theo trình tự sau:

a) Xem xét sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật, bao gồm: Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng, quy trình bảo trì công trình và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Đánh giá sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;

c) Gửi hồ sơ thiết kế tới cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;

d) Yêu cầu nhà thầu thiết kế giải trình, tiếp thu, chỉnh sửa hồ sơ thiết kế trên cơ sở ý kiến thẩm tra, đánh giá, xem xét nêu trên;

đ) Trong quá trình thẩm định thiết kế, khi cần thiết chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra thiết kế đối với các phần việc mà mình thực hiện.

2. Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng với Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình đối với trường hợp thực hiện thiết kế 1 bước; chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật (trong trường hợp thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợp thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở. Nội dung phê duyệt thiết kế theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Người phê duyệt thiết kế phải căn cứ vào kết quả thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền, kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan để phê duyệt thiết kế.

3. Nội dung phê duyệt thiết kế:

a) Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu rõ loại và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất;

b) Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình;

c) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng;

d) Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình;

đ) Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có).

4. Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được ủy quyền của chủ đầu tư xác nhận trước khi đưa ra thi công.

5. Đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm việc thẩm định, phê duyệt thiết kế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.

6. Phí thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và chi phí thuê tổ chức, cá nhân tham gia thẩm tra thiết kế được tính trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình.

7. Người tổ chức thẩm định, thẩm tra và phê duyệt thiết kế phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế của mình.

Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng, quy định về quản lý an toàn, giải quyết sự cố trong thi công xây dựng, khai thác và sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình xây dựng.

2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có những quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế đó.

Hello world!

Web Nghiệm thu thanh toán online từ ngày 24/7/2014 chuyên về các nội dung:

– Hướng dẫn sử dụng Phần mềm Quyết toán GXD

– Hướng dẫn sử dụng Phần mềm Quản lý chất lượng công trình GXD

– Đăng tải các bài viết chuyên môn và chia sẻ các tài liệu liên quan đến công việc thanh quyết toán khối lượng hoàn thành

– Đăng tải các bài viết chuyên môn và chia sẻ các tài liệu liên quan đến công việc lập và quản lý hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ hoàn công, hoàn thành công trình

1 6 7 8