Archive

Category Archives for "Nghiệm thu"

Con số khủng hơn 12.000 dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán

Con số khủng hơn 12.000 dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán

Bạn quen suy nghĩ 12.000 đồng thì không lớn về giá trị và không mua được nhiều thứ. Nhưng bạn hãy dành 1 phút tĩnh lại mà ngẫm con số 12.000 dự án là con số rất khủng.

Tình trạng chậm quyết toán các dự án thuộc vốn đầu tư Nhà nước diễn ra tại tất cả các bộ ngành…  Đây là nội dung của bài đăng trên Thời báo kinh tế Việt Nam.

Bộ Tài chính vừa có một báo cáo đáng chú ý về tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước năm 2016

Báo cáo này được gửi các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước. 

Số liệu từ báo cáo này cho biết, tổng số dự án đã hoàn thành việc phê duyệt quyết toán trong năm 2016 là 63.215 dự án, chiếm tỷ lệ 74,05% tổng số các dự án hoàn thành, tương ứng vốn đạt 403.355 tỷ đồng.

Trong đó, vốn ngân sách Nhà nước do các bộ, ngành quản lý gồm có 4.401 dự án, số vốn được quyết toán tương ứng 103.733 tỷ đồng.

Vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý gồm 53.914 dự án, tổng số vốn đầu tư được quyết toán là 229.503 tỷ đồng.

Các nguồn vốn khác do các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước quản lý gồm 4.900 dự án, với tổng vốn quyết toán là 70.119 tỷ đồng.

Báo cáo của Bộ Tài chính nhấn mạnh: Có tới 12.459 dự án với số vốn lên tới 86.321 tỷ đồng chưa nộp báo cáo quyết toán.

Trong đó, số dự án vẫn trong thời hạn lập báo cáo là 5.534 dự án, số dự án chậm nộp dưới 24 tháng đạt 4.083 dự án, số dự án chậm nộp trên 24 tháng là 2.842.

“Tổng số dự án hoàn thành là 85.379 dự án, trong đó số dự án vi phạm thời gian quyết toán là 12.255 dự án đã hoàn thành song chậm nộp báo cáo quyết toán, tỉnh trạng này diễn ra ở tất cả các bộ ngành, địa phương”, Bộ Tài chính cho biết.

Theo điều 23 Thông tư 09 của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, thì các tỉnh, thành phố, các bộ ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước phải báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán thuộc phạm vi quản lý định kỳ hàng năm gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 30/1 năm sau đối với năm báo cáo.

Tuy nhiên, Bộ Tài chính cho biết đến nay mới nhận được báo cáo của 34/39 bộ ngành cơ quan Trung ương, 20/88 tập đoàn, tổng công ty Nhà nước.

Để đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước

Bộ Tài chính đề nghị các cơ quan liên quan tăng cường, đẩy mạnh quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành, xử lý dứt điểm tồn đọng quyết toán các dự án hoàn thành từ năm 2005 đến năm 2014.

Bộ cũng yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm việc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm quy định, không để xảy ra tình trạng quá thời gian. Phải nêu rõ nguyên nhân, biện pháp, trách nhiệm khiến quyết toán chậm, tiến hành bố trí cho các dự án chưa thanh toán đủ cho chủ đầu tư…

Hãy tham gia khóa học thanh toán khối lượng hoàn thành, quyết toán A-B (Thanh quyết toán GXD), để giảm thiểu khả năng dự án bị lụt thời gian như nói trên.

2

Thông tư số 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Có hiệu lực từ ngày 15/12/2016, các nội dung của Thông tư sẽ làm rõ các nội dung của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 25/7/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, tạo điều kiện để các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình, các cơ quan chuyên môn về xây dựng quản lý chất lượng công trình theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng các công trình xây dựng.

Thông tư số 26/2016/TT-BXD phân định rõ về trách nhiệm Chủ đầu tư - Nhà thầu trong QLCL công trình

Thông tư số 26/2016/TT-BXD phân định rõ về trách nhiệm Chủ đầu tư – Nhà thầu trong QLCL công trình

Nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD phân định rõ trách nhiệm giữa các chủ thể có liên quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng, đầu tư theo hình thức đối tác công tư… Đặc biệt là mối quan hệ giữa .chủ đầu tư và các nhà thầu.

Quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng, chi phí thực hiện kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng. Quy định chế độ giám sát thi công xây dựng công trình và nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng.

Bên cạnh đó, Thông tư số 26/2016/TT-BXD còn quy định về bảo trì công trình; công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng; quy định đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định chi tiết về trình tự thực hiện và chi phí của công tác kiểm định xây dựng, giám định xây dựng; về nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu, lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình…

Phần mềm Quản lý chất lượng GXD, giáo trình, tài liệu thuộc chương trình đào tạo của GXD JSC cũng được nghiên cứu cập nhật theo những quy định mới nhất của Thông tư số 06/2016/TT-BXD.

Các bạn tải Thông tư số 26/2016/TT-BXD trên diễn đàn hoặc trên MediaFire.

Quy định về chuyển tiếp – Thông tư số 03/2016/TT-BXD

Chia sẻ với các anh/em Quy định chuyển tiếp Thông tư số 03/2016/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 4. Quy định về chuyển tiếp

1. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.

2. Trường hợp công trình nêu tại Khoản 1 Điều này có điều chỉnh thiết kế xây dựng sau ngày Thông tư này có hiệu lực:

a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu quy định tại Thông tư này thì cấp của công trình được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu quy định tại Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định của Thông tư này.

Xem chi tiết về văn bản

Điều 72. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Điều 71. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2013, thay thế Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.

Chương 9.ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hành vi vi phạm hành chính đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện hoặc cưỡng chế thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Đối với hành vi xây dựng không phép, xây dựng sai phép, xây dựng sai thiết kế được phê duyệt theo quy định của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở, mà đã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ, nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực vẫn chưa thực hiện thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ xem xét, xử lý theo quy định tại Khoản 9, Khoản 10 Điều 13 của Nghị định này.

Điều 69. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền:

a) Đến 300.000.000 đồng đối với lĩnh vực: Kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở;

b) Đến 1.000.000.000 đồng đối với lĩnh vực xây dựng.

3. Tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm e Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

1 2 3 8