Archive

Category Archives for "Cơ sở dữ liệu Quyết toán GXD"

Các bài về cơ sở dữ liệu phần mềm Quyết toán GXD

Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng – Nghị định 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng

Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng

Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.

2. Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng.

3. Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

4. Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

Quay lại mục lục

Điều 2. Giải thích từ ngữ – Nghị định 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

2. Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.

3. Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu.

4. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.

5. Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng để cụ thể hóa, bổ sung một số quy định của điều kiện chung của hợp đồng xây dựng,

6. Phụ lục của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng để quy định chi tiết, làm rõ, sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng xây dựng.

7. Ngày làm việc trong Nghị định này được hiểu là các ngày theo dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.

8. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình gói thầu xây dựng và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.

9. Thiết kế FEED là thiết kế kỹ thuật tổng thể được triển khai theo thông lệ quốc tế để làm cơ sở triển khai thiết kế chi tiết.

10. Phạm vi công việc được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

11. Nhà thầu chính là nhà thầu trực tiếp ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư xây dựng.

12. Nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu.

13. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính, tổng thầu hoặc nhà thầu phụ.

Quay lại mục lục

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng – Nghị định 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước;

c) Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại Điểm a, b Khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định tại Nghị định này.

3. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.

2. Các menu hiển thị khi chọn chuột phải – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

Quyết toán GXD làm việc trong môi trường MS Excel. Ngoài những lệnh mặc định của Excel, phần mềm còn hỗ trợ thêm những lệnh tiện ích khác khi chọn chuột phải, những lệnh này được thể hiện trong menu sau:

a

Hình 2.17. Menu chuột phải Quyết toán GXD

1.1.  Lệnh tính giá vật liệu/nhân công

Khi chọn chuột phải vào bảng tính trong sheet tương ứng, phần mềm sẽ thực hiện:

–     Tính giá vật liệu hiện trường khi chọn bảng tính/giai đoạn trong từng sheet tính toán giá vật liệu hiện trường trong giá thầu, vật liệu hiện trường phát sinh trong hợp đồng, vật liệu hiện trường phát sinh ngoài hợp đồng, vật liệu hiện trường để tính đơn giá điều chỉnh.

–     Tính giá nhân công khi chọn bảng tính/giai đoạn trong từng sheet tính toán giá nhân công trong giá thầu, nhân công phát sinh trong hợp đồng, nhân công phát sinh ngoài hợp đồng, nhân công để tính đơn giá điều chỉnh.

1.2.  Tính giá ca máy

Khi chọn chuột phải vào bảng tính giá ca máy trong sheet tương ứng, lựa chọn một trong ba cách tính: Bảng giá ca máy mới/ Điều chỉnh giá ca máy theo TT06/ Điều chỉnh giá ca máy đơn giản.

b

Hình 2.18. Menu chuột phải – Tính giá ca máy

Phần mềm sẽ thực hiện tính giá ca máy trong sheet lựa chọn: Giá ca máy trong giá thầu, giá ca máy phát sinh trong hợp đồng, giá ca máy phát sinh ngoài hợp đồng hoặc giá ca máy để tính đơn giá điều chỉnh.

1.3.  Sắp xếp bảng vật tư

c

Hình 2.19. Menu chuột phải – Sắp xếp bảng vật tư

Khi chọn lệnh này trong sheet vật tư thuộc giá thầu, vật tư phát sinh trong hợp đồng, vật tư phát sinh ngoài hợp đồng, vật tư xác định đơn giá điều chỉnh, phần mềm sẽ tự động sắp xếp lại tên vật tư theo thứ tự Alphabet.

1.4.  Cập nhật sau khi sửa

Sau khi sửa đơn giá chi tiết tại các sheet đơn giá chi tiết thuộc giá thầu, đơn giá chi tiết cho phần phát sinh trong/ngoài hợp đồng hoặc đơn giá điều chỉnh, chọn lệnh cập nhật sau khi sửa phần mềm sẽ tự tính toán và cập nhật lại chính xác toàn bộ các công thức.

1.5.  Kết nối

d

Hình 2.20. Menu chuột phải – Kết nối

Khi thực hiện lệnh này, phần mềm sẽ đưa ra các lựa chọn kết nối tương ứng nội dung các lệnh như sau:

–       Nối giá vật liệu hiện trường, nhân công, giá ca máy vào vật tư

–       Nối giá vật liệu từ vật tư vào đơn giá chi tiết

–       Nối giá vật liệu từ bảng bảng vật liệu hiện trường vào vật tư

–       Nối giá nhân công từ bảng nhân công vào vật tư

–       Nối giá ca máy từ bảng giá ca máy vào vật tư

1.6.  Tạo lại bảng khối lượng

Trong sheet KL hoan thanh, thực hiện lệnh này để tạo lại bảng khối lượng từng giai đoạn khi muốn nhập lại diễn giải tính toán khối lượng hoàn thành.

1.7.  Đưa khối lượng vào bảng quyết toán

Trong sheet KL hoan thanh, thực hiện lệnh này để đưa khối lượng tính toán trong giai đoạn đã chọn liên kết sang bảng quyết toán tại sheet Quyet toan.

1.8.  Thêm cự ly vận chuyển

Trong các sheet tính toán vật liệu hiện trường, thực hiện lệnh này cho phép chèn thêm một dòng để tính toán thêm cự ly vận chuyển.

1.9.  Chèn dòng

Tại các sheet Danh mục công việc, biểu giá hợp đồng và khối lượng hoàn thành, thực hiện lệnh này cho phép chèn nhanh một số lượng dòng tùy nhập.

e

Hình 2.21. Menu chuột phải – Chèn dòng.

1.10.  Xóa dòng thừa

Tại các sheet Bieu gia hop dong, thực hiện lệnh này cho phép tự động xóa dòng trống trong biểu giá hợp đồng.

1.11.  Đổi đơn vị nhanh

Trong bảng đơn giá chi tiết, chọn lệnh này vào đơn vị của mỗi công tác, phần mềm đưa ra lựa chọn đổi đơn vị nhanh. Thực hiện lựa chọn đơn vị muốn đổi thành theo bảng gợi ý.

 f

Hình 2.22. Menu chuột phải – Đổi đơn vị nhanh.

1.12.  Đổi đơn vị các công tác được chọn

Lệnh này hỗ trợ đổi đơn vị cho nhiều công tác bằng cách giữ phím Ctrl và chọn vào đơn vị các công tác cần đổi đơn vị. Tiến hành nhập hệ số đổi đơn vị và đơn vị mới. Phần mềm sẽ tự đổi đổi đơn vị cho tất cả các công tác đã chọn.

g

Hình 2.23. Menu chuột phải – Đổi đơn vị các công tác được chọn

Mucluc