Archive

Category Archives for "Cơ sở dữ liệu Quyết toán GXD"

Các bài về cơ sở dữ liệu phần mềm Quyết toán GXD

1

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH VỚI PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

1. Bài tập ví dụ 

1.1.  Yêu cầu

Hãy sử dụng phần mềm Quyết toán GXD để lập và hoàn thiện các biểu mẫu thanh toán từng giai đoạn, quyết toán theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

1.2.  Cho biết

Các thông tin trong hợp đồng như sau:

–     Hợp đồng theo đơn giá cố định. Biểu giá hợp đồng xác định theo Bảng 1.

–     Tạm ứng hợp đồng: 20% giá trị hợp đồng. Thu hồi tạm ứng từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi khối lượng hoàn thành đạt 80%.

–     Khôi phục biểu giá hợp đồng sử dụng dữ liệu đơn giá Hà Nội theo quyết định số 5481/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.

–     Thanh toán một lần với khối lượng hoàn thành được nghiệm thu các giai đoạn xác định theo Bảng 2.

BIỂU GIÁ HỢP ĐỒNG

CÔNG TRÌNH: TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÔNG TY GIÁ XÂY DỰNG

HẠNG MỤC: TRUNG TÂM PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD

ĐỊA ĐIỂM: SỐ 18, NGUYỄN NGỌC NẠI, THANH XUÂN, HÀ NỘI

Bảng 1. Biểu giá hợp đồng

Bảng 1. Biểu giá hợp đồng

BẢNG KHỐI LƯỢNG NGHIỆM THU

CÔNG TRÌNH: TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÔNG TY GIÁ XÂY DỰNG

HẠNG MỤC:  TRUNG TÂM PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: SỐ 18, NGUYỄN NGỌC NẠI, THANH XUÂN, HÀ NỘI

Bảng 2. Khối lượng hoàn thành

Bảng 2. Khối lượng hoàn thành

 

1.3.  Thực hiện

Bước 1: Khởi động phần mềm, chọn cơ sở dữ liệu, chọn loại hợp đồng thanh toán

Bước 1.1: Khởi động phần mềm

Chạy lệnh Start / All program / Quyet toan GXD

Hoặc kích đúp vào Biểu tượng phần mềm Quyết toán GXD trên Desktop.

Bước 1.2: Chọn cơ sở dữ liệu

(1)    Lệnh thực hiện: Hồ sơ/ Chọn cơ sở dữ liệu:

Hình 1.1 – Lệnh chọn cơ sở dữ liệu

Hình 1.1 – Lệnh chọn cơ sở dữ liệu

 

(1)    Bảng chọn csv của địa phương đó hiện ra tích chọn Hanoi2011, chọn Kích hoạt sau đó chọn Kết thúc:

Hình 1.2 – Chọn cơ sở dữ liệu Hà Nội 2011

Hình 1.2 – Chọn cơ sở dữ liệu Hà Nội 2011

Bước 1.3: Chọn loại hợp đồng thanh toán

(1)  Vào menu Hồ sơ/ Các tùy chọn…

Hình 1.3 – Các tùy chọn

Hình 1.3 – Các tùy chọn

(1)  Thực hiện vào thẻ Thanh toán/Trường hợp đơn giá cố định/Đồng ý

Hình 1.4 – Chọn loại hợp đồng thanh toán

Hình 1.4 – Chọn loại hợp đồng thanh toán

 Bước 2: Tạo danh mục công việc

Vào sheet Danh mục công việc Nhập mã hiệu đơn giá vào cột mã hiệu đơn giá hoặc tìm mã hiệu bằng từ khóa tương tự như phần mềm Dự toán GXD hoặc Dự thầu GXD, sau đó chỉnh lại tên và đơn vị công việc theo như hợp đồng đã ký kết.

 

Hình 1.5 – Bảng Danh mục công việc

Hình 1.5 – Bảng Danh mục công việc

 

 

 Bước 3: Tạo đơn giá chi tiết cho danh mục công việc

Vào Menu Giá thầu, chọn lệnh Chiết tính đơn giá chi tiết, phần mềm sẽ tạo bảng đơn giá chi tiết theo danh mục công việc trên:

Hình 1.6 – Phân tích đơn giá theo danh mục công việc

Hình 1.6 – Phân tích đơn giá theo danh mục công việc

* Sau khi có đơn giá chi tiết, ta thực hiện các lệnh xuất và điều chỉnh giá vật tư tại các bảng Vật liệu hiện trường, bảng Nhân công và Giá ca máy. Do ví dụ lấy giá vật tư thành lập đơn giá chi tiết theo đơn giá gốc của Hà Nội theo quyết định số 5481/QĐ-UBND năm 2011 nên không cần thực hiện điều chỉnh giá vật tư.

Trong trường hợp điều chỉnh, tiến hành sử dụng các lệnh số 3 và 4 trong menu Giá thầu:

–     Xuất bảng tính vật liệu hiện trường để điều chỉnh giá vật liệu

–     Tính và điều chỉnh giá ca máy

Hình 1.7 – Lệnh tính toán giá vật liệu/ giá ca máy

Hình 1.7 – Lệnh tính toán giá vật liệu/ giá ca máy

–     Đối với lương nhân công, tiến hành vào sheet Ts điều chỉnh như với phần mềm Dự toán GXD hay Dự thầu GXD; hoặc có thể nhập trực tiếp đơn giá nhân công theo hợp đồng.

–     Sau khi điều chỉnh giá trị vật tư trong các sheet Vat lieu hien truong, Nhan cong, Gia ca may, thực hiện kết nối lại với bảng Vật tư bằng lệnh:

Menu Tiện ích/ Kết nối vật tư/ Chọn 1. Giá dự thầu

Hình 1.8 – Lệnh kết nối vật tư

Hình 1.8 – Lệnh kết nối vật tư

Diễn giải thêm: Lệnh này có thể chọn để liên kết vật liệu hiện trường, nhân công, giá ca máy vào giá vật tư của đơn giá chi tiết trong phần thanh toán trong hợp đồng và thanh toán ngoài hợp đồng.

Hình 1.9 – Chọn liên kết vật tư

Hình 1.9 – Chọn liên kết vật tư

 Bước 4: Đưa các đơn giá sang biểu giá hợp đồng

Chọn Menu Giá thầu/ Xuất biểu giá hợp đồng

Hình 1.10 – Xuất biểu giá hợp đồng

Hình 1.10 – Xuất biểu giá hợp đồng

Sau khi thực hiện lệnh, phần mềm đưa toàn bộ đơn giá chi tiết đã chiết tính sang sheet Bieu gia hop dong và cho ra Biểu giá hợp đồng như sau:

Hình 1.11 – Biểu giá hợp đồng

Hình 1.11 – Biểu giá hợp đồng

 Bước 5: Tạo các giai đoạn thanh toán

Chọn menu Thanh toán, Kích chọn lệnh Tạo giai đoạn thanh toán (hoặc có thể sử dụng phím tắt Ctrl+W)

Hình 1.12 – Tạo giai đoạn thanh toán

Hình 1.12 – Tạo giai đoạn thanh toán

Tiến hành nhập các giá trị kích thước, khối lượng cho các công việc trong giai đoạn. Ta thu được bảng Khối lượng hoàn thành cho giai đoạn như sau:

Hình 1.13 – Bảng khối lượng hoàn thành giai đoạn 1

Hình 1.13 – Bảng khối lượng hoàn thành giai đoạn 1

Tương tự, ta thực hiện lệnh Tạo giai đoạn thanh toán cho các lần tiếp theo (Giai đoạn 2 và giai đoạn 3) và thực hiện tương tự việc nhập kích thước, khối lượng, phần mềm cho ra các giai đoạn thanh toán tiếp theo.

 

 Bước 6: Tạo Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Phụ lục 03.a) cho các giai đoạn thanh toán

Trong quá trình tạo Bảng khối lượng các giai đoạn thanh toán, phần mềm đồng thời đã tự động tạo ra các Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng cho từng giai đoạn tương ứng.

Chuyển sang sheet PL03a để kiểm tra kết quả cho từng giai đoạn

Hình 1.14 – Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng

Hình 1.14 – Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng

 Bước 7: Tạo các bảng biểu phần Quyết toán

Sau khi có Phụ lục 03.a cho các giai đoạn thanh toán, bảng Quyết toán đã tự động được tạo. Kiểm tra tại sheet Quyet toan:

Hình 1.15 – Bảng Quyết toán

Hình 1.15 – Bảng Quyết toán

Do không có phát sinh tăng giảm, tiếp tục vào menu Quyết toán thực hiện lệnh

Menu Quyết toán/Tổng hợp Quyết toán

Hình 1.16 – Lệnh tổng hợp Quyết toán

Hình 1.16 – Lệnh tổng hợp Quyết toán

Bảng tính Giá trị đề nghị thanh toán cuối cùng đã được tạo như sau:

Hình 1.17 – Bảng tính Giá trị đề nghị thanh toán

Hình 1.17 – Bảng tính Giá trị đề nghị thanh toán

 Bước 8: Kiểm tra, in ấn

Cuối cùng, thực hiện lại kiểm tra các bảng biểu đã tạo và tiến hành in ấn thành bộ hồ sơ thanh quyết toán.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Chọn cơ sở dữ liệu – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

1.  Chọn cơ sở dữ liệu

1.1.  Tìm hiểu về dữ liệu CSV

Để gọi được dữ liệu vào phần mềm ta cần báo cho phần mềm biết sẽ tra cứu ở tệp dữ liệu nào. Dữ liệu mỗi địa phương của phần mềm bao gồm:

–   Đơn giá được lưu trong tệp có tên bắt đầu bằng chữ DG. Ví dụ: đơn giá TP. Hà Nội ban hành năm 2011 được lưu trữ trong tệp DGHaNoi2011.csv, đơn giá TP. Hồ Chí Minh ban hành năm 2006 được lưu trong tệp DGHoChiMinh2006.csv.

–  Giá vật tư gốc (tương ứng với đơn giá nói trên) được lưu trong các tệp có dạng GVT*.csv. Ký tự sao (*) là tên địa phương và năm ban hành. Ví dụ: Giá vật tư TP. Hà Nội lưu trong tệp GVTHaNoi2011.csv.

–   Các định mức được lưu trong các tệp có tên bắt đầu với chữ DM. Ví dụ: định mức dự toán phần xây dựng được lưu trữ trong tệp DM1776.csv, định mức phần lắp đặt được lưu trữ trong tệp DM1777.csv, định mức phần khảo sát DM1779.csv. Dữ liệu đã được gộp từ các định mức thành tệp có tên DM1776+1777+1779+1129.csv giúp bạn có thể làm dự toán sử dụng cả 4 loại định mức trong một dữ liệu địa phương. Quyết toán GXD liên tục bổ sung dữ liệu các định mức sửa đổi, bổ sung phần xây dựng theo quyết định số 1091/QĐ-BXD, 1172/QĐ-BXD, 1173/QĐ-BXD…

–   Giá ca máy được lưu trữ trong tệp GCM*.csv. Ví dụ: GCMHaNoi2011.csv.

–   Phụ lục vữa được lưu trong tệp PLV*.csv.

–   Từ điển vật tư được lưu trong tệp TDVT*.csv.

1.2.  Nạp cơ sở dữ liệu vào phần mềm

Hiển thị hộp thoại Chọn cơ sở dữ liệu bằng 1 trong 3 cách sau:

Cách 1: Hồ Sơ/ Chọn cơ sở dữ liệu hoặc bấm nút tắt

Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + Shift +D.

1

Hình 2.7a. Lệnh thực hiện chọn cơ sở dữ liệu

Hộp thoại Chọn cơ sở dữ liệu hiện ra, thao tác thực hiện theo thứ tự như hình sau:

 2

Hình 2.7b. Hộp thoại Chọn cơ sở dữ liệu

Kiểm tra trong mục Danh sách cơ sở dữ liệu bằng cách lần lượt kích vào từng loại dữ liệu, dữ liệu đầy đủ sẽ có đường dẫn của file dữ liệu trong phần Đường dẫn cơ sở dữ liệu ở phía dưới.  Nếu bộ dữ liệu đơn giá địa phương cần dùng chưa có trong thư mục dữ liệu, thì sao chép từ đĩa CD hoặc tải từ website www.dutoangxd.vn đưa vào C: \Quyet toan GXD\Dulieu. (Các phần mềm Dự toán GXD, Dự thầu GXD, Quyết toán GXD có thể dùng chung cơ sở dữ liệu)

Khi máy tính kết nối Internet thì việc tải cơ sở dữ liệu được thực hiện nhanh và tiện lợi hơn, cách thực hiện như hình sau:

 

3

Chọn Tỉnh/Thành phố, sau đó bấm Tải

Hình 2.8. Chọn tải cơ sở dữ liệu

Sau khi kích vào tên bộ dữ liệu địa phương cần tải. Bấm Tải thì bộ dữ liệu đó được tự động tải về máy tính và đưa vào folder C:\Quyet toan GXD\Dulieu. Sau khi tải xong dữ liệu phần mềm sẽ có thông báo Đã cập nhật dữ liệu thành công/ Bấm OK. Bạn chọn bộ cơ sở dữ liệu vừa tải như trên và bấm Kết thúc..

Lưu ý: Hiện nay đơn giá các tỉnh đã được biên soạn theo dạng folder hoàn chỉnh, chỉ cần copy folder dữ liệu địa phương và paste vào ổ C:\ Quyet toan GXD\Dulieu là có thể chọn CSDL bình thường.

Bạn cũng có thể truy cập website dutoangxd.vn – chỉ dành riêng cho thành viên là người sử dụng phần mềm bản quyền để tải dữ liệu đồng thời tải file scan phần thuyết minh, hướng dẫn áp dụng của các bộ đơn giá địa phương.

 

Mucluc

3. Lưu và mở hồ sơ thanh quyết toán – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

1.  Lưu hồ sơ thanh quyết toán

Lưu ý:

–     Với Excel 2007 hoặc 2010 chọn dạng file .xlsm hoặc .xls để lưu.

–     Không lưu file dạng .xlsx sẽ làm mất các hàm tính toán VBA

Thao tác lưu, sử dụng một trong các cách sau:

–     Sử dụng nút Lưu file Quyết toán  trên Ribbon của phần mềm hoặc dùng lệnh Hồ sơ/ Lưu file Quyết toán

–     Dùng tổ hợp phím Ctrl+S như khi lưu một file Excel bình thường thì chú ý định dạng file lưu phải là .xlsm hoặc .xls.

12

Hình 2.5. Lưu file Quyết toán

2.  Mở hồ sơ thanh quyết toán đã lưu

Bạn có thể mở phần mềm Quyết toán GXD, rồi tìm và mở file Quyết toán đã lưu để tiếp tục thực hiện lập các biểu mẫu thanh toán giai đoạn. Trình tự mở như sau:

(1) Mở phần mềm Quyết toán GXD

(2) Dùng nút Mở file (hoặc Ctrl+O)

(3) Tìm đến file cần làm.

Bạn đang mở phiên bản Excel nào, khi mở Quyết toán GXD sẽ nạp vào Excel đó. Chẳng hạn trong máy tính bạn có cả Excel 2003, 2007, 2010, 2013. Nếu bạn mở Excel 2007 để làm việc, khi bạn chạy Quyết toán GXD thì phần mềm sẽ nạp vào phiên Excel 2007.

Trường hợp không có bản Excel nào đang mở, bạn chạy Quyết toán GXD thì phần mềm sẽ gọi bản Excel nào cài sau cùng.

13

Hình 2.6. Mở file đã lưu thực hiện tiếp

Mucluc

II. LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

1.  Giao diện phần mềm trên Excel 2010

Sau khi khởi động phần mềm sẽ tạo một file hồ sơ thanh quyết toán mới và nạp vào Excel như hình sau (giao diện trên Excel 2007 và Excel 2013 hoàn hoàn tương tự):

aa

Hình 2.4a. Giao diện phần mềm trên menu Ribbon

 b

Hình 2.4b. Giao diện phần mềm trên menu Add – Ins

2.  Giao diện phần mềm trên Excel 2003

Với máy tính cài Excel 2003, thanh công cụ Quyết toán GXD sẽ ở bên trái và các menu sẽ nằm phía bên trái. Tuy nhiên Office 2003 không hỗ trợ giao diện dạng Ribbon nên không phát huy được các tính năng, tác dụng của phần mềm. Do đó để nâng cao hiệu quả công việc, GXD khuyến khích người dùng sử dụng Office phiên bản từ 2007 trở lên.

 

Mucluc

CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD – Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD

I.  CÀI ĐẶT VÀ KÍCH HOẠT PHẦN MỀM QUYẾT TOÁN GXD

1.  Cài đặt phần mềm

Cài đặt phần mềm Quyết toán GXD từ lile cài đặt được cung cấp bởi Công ty Giá Xây Dựng (đĩa CD hoặc tải từ đường link được gửi qua email hoặc tải từ trang web được thông báo của công ty).

Bước 1: Kích đúp vào file cài đặt có tên SetupQuyettoanGXD.exe nếu bạn dùng khóa mềm hoặc KhoacungQuyettoanGXD.exe nếu bạn dùng bản khóa cứng, bạn sẽ gặp hộp thoại như Hình 2.1a

Bước 2: Kích nút Đi tiếp sẽ đến màn hình chọn thư mục cài đặt như ở Hình 2.1b.

a2

Hình 2.1a

a3Hình 2.1b

Chọn Tôi chấp nhận thỏa thuận này và bấm nút Đi tiếp bạn sẽ tới hộp thoại như Hình 2.1c:

Hình 2.1c

Mặc định phần mềm sẽ được cài đặt vào thư mục Quyet toan GXD ở ổ C. Bạn có thể chỉ định vị trí cài đặt bất kỳ. Khi đó kích vào nút Duyệt để chỉ đến vị trí bạn muốn cài đặt. Khuyến cáo nên cài đặt vào thư mục mặc định, phần mềm sẽ chạy ổn định và tiện cho bạn sử dụng hơn.

Bước 3: Bạn kích vào nút Đi tiếp sẽ đến màn hình như Hình 2.1d. Để sau tiện khởi động phần mềm, bạn chọn Tạo biểu tượng desktop rồi bấm vào nút Đi tiếp sẽ chuyển sang Hình 2.1e.

 7Hình 2.1d  8Hình 2.1e

Bước 4: Các thông tin đã hoàn tất, giờ đã sẵn sàng cài đặt, nếu đổi ý bạn hãy bấm vào nút Lui lại để sửa lại thông tin. Nếu đồng ý bạn bấm vào nút Cài đặt, sau vài giây bạn sẽ thấy thông báo cài đặt thành công như ở Hình 2.1f.

 9

Hình 2.1f. Hoàn tất cài đặt

Bước 5: Kích vào nút Hoàn tất để kết thúc việc cài đặt, phần mềm quyết toán sẽ khởi động lần đầu tiên. Khi thấy hộp thoại sau bạn chọn mục 2. Bấm vào đây để nhập mã kích hoạt:

 a1

Hình 2.1g. Chọn nhập mã kích hoạt

 

Mucluc

1

Điều 19. Thanh toán hợp đồng xây dựng – Nghị định 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng

Điều 19. Thanh toán hợp đồng xây dựng

1. Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồngmà các bên đã ký kết. Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng.

2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán.

3. Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời gian để xác định chất lượng sản phẩm,…) thì có thể tạm thanh toán. Khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.

6. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.

7. Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau:

a) Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).

b) Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng.

8. Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán hợp đồngxây dựng được quy định từ Khoản 5, 6, 7 Điều này.

9. Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.

10. Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy mô và tính chất của từng hợp đồng. Thời hạn thanh toán không được kéo dài quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:

a) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán.

b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên giao thầu, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán đó cho bên nhận thầu.

c) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế. Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp.

11. Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu.

Quay lại mục lục

4

Điều 18. Tạm ứng hợp đồng xây dựng – Nghị định 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng

Điều 18. Tạm ứng hợp đồng xây dựng

1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.

2. Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận.

3. Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Mức tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất.

4. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng:

a) Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.

b) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp các thành viên trong liên danh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.

c) Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.

5. Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợpNgười có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:

a) Đối với hợp đồng tư vấn:

– 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.

– 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.

b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:

– 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.

– 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

– 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.

d) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.

đ) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.

6. Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích của hợp đồng xây dựng đã ký.

7. Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì bên giao thầu, bên nhận thầu thỏa thuận kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng.

Quay lại mục lục

1 2 3